CHỦ TRỊ :
Lâu ngày không có thai.
BÀI THUỐC:
ích mẫu: 200g; Đang quy: lOOg; Xuyên khung: 50g; Mộc hương: 20g.
Từng loại sấy khô, nghiền nhỏ, í sàng, trộn đều. Cứ lOOg bột trộn với 400g Mật ong vê viên, mỗi viên nặng llg. Ngày uống ,2 lần, mỗi lần 2 viên với nước ,sôi đế nguội.
Bài 29
CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
Sơn dược, Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Dâm dương hoắc, Nhục y thung dung: mỗi vị 12g; Thục j’ địa: 9~12g; Sơn thù du, Phụ tử: ị mỗi vị 9g.
• Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu dương hư thì thêm Nhục quế: 3~6g. Nếu âm hư thì thêm Đang quy, Câu kỷ tử, Quy bản: mỗi vị 9g. Nếu người béo kết hợp nang trứng nhiều thì thêm Băng cầu tử, Tạo giác thích: mỗi vị 12g; Bôi mẫu: 9~12gỗ
Bài 30
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh, đa số do lệch tử cung, tắc dường dẫn trứng hoặc viêm xương chậu.
BÀI THUỐC:
Đan sâm: 12g; Đào nhân, Xích thược, Nguyên hồ: mỗi vị 9~12g; Đang quy, Hồng hoa, Sài hồ, Luyện tử: mỗi vị 9g; Xuyên khung, Tiểu hồi hương: mỗi vị 6g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Nước đầu đế ucmg, nước sau cô đặc lấy lOOml để rửa ruột.
Bài 31
CHỦ TRỊ:
Vô sinh, kinh ít, màu nhạt, khí hư, lượng nhiều, buồn bực, bụng căng, nhạt mồm, rêu trắng.
BÀI THUỐC:
Thương truật, Hương phụ, Phục linh, Pháp Bán hạ: mỗi vị 12g; Nam tinh (chế), Trần bì, Chỉ xác, Gừng tươi: mỗi vị 10g; Cam thảo: 3g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu khí hư là nước vàng thì thêm Bồ công anh, Chi tử: mỗi vị 12g. Nếu âm đạo ngứa thì thêm Xà sàng tử, Đảng sâm: mỗi vị 10g.
Bài 32
CHỦ TRỊ:
Vô sinh, thấy kinh nguyệt ít, nhạt, mệt mỏi, lưng đau, gối yếu, bụng dưới lạnh; mồm nhạt, rêu lưỡi mỏng; mạch trầm, nhỏ.
BÀI THUỐC:
Thục địa, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, Câu kỷ tử: mỗi vị 12g; Đang quy, Sơn dược, Phục linh: mỗi vị 10g; Sơn thù du: 8g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu lệch về dương hư thì thêm Toả dương, Nhục thung dung: mỗi vị 12g; Tiểu hồi hương: 6g. Nếu lệch về âm hư thì thêm Quy bản, Lộc giác sương: mỗi vị 15g.
Bài 33
* CHỦ TRỊ:
Vỏ sinh, lượng kinh ít, màu nhạt, sau ngày hết kinh vảng đầu, mệt; tim loạn, các chi yếu, ăn uống kém, nhạt mồní, rêu lưỡi mỏng, trắng, mạch nhỏ, yếu.
1» BÀI THUỐC:
ích mẫu: 15g; Đang quy, Bạch thược, Thục địa, Hương phụ, Đan sâm, Bạch truật, Xuyên khung, Xung uý tử: mỗi vị 12g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 34
CHỦ TRỊ:
Không có thai do không xuất ít, màu tím, người gầy.
* BÀI THUỐC:
Huyền sâm, Thạch hộc: mỗi vi 15g; Mẫu đơn bì, Địa cốt bì, Sa sâm phấn, Mạch môn đông Bạch truật (sao): mỗi vị 10g- Ngũ vị tử: 6g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 35
CHỦ TRỊ:
Do thận dương, yếu, không xuất trứng mà không có thai; sợ lạnh, đi lỏng, đau lưng, mỏi mệt, mặt bạc, da vàng; rêu mỏng, lưỡi dày; mạch trầm, nhỏ, kinh nguyệt kéo dài, hoặc thời gian có kinh đau.
* BÀI THƯỐC:
Bạch truật (sao): 30g; Ba kích: 12g; Đảng sâm, Hoài Sơn dược, Khiếm thực, Đỗ trọng, Thỏ ty tử: mỗi vị 10g; Nhục quế: 5g; Phụ tử: 3g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 36
CHỦ TRỊ:
Kinh nguyệt thất thường dẫn đến không có thai.
BÀI THUỐC:
Nữ trinh tử, Hà thủ ô: mỗi vị 15g; Đảng sâm, Câu kỷ tử: mỗi vị 12g; Bạch truật, Bạch thược: mỗi vị 9g; Chỉ xác: 6g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Ưcíng sau ngày có kinh từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 14.
Bài 37
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
* BÀI THUỐC:
ích mẫu: 30g; Nữ trinh tử, Phục bồn tử: mỗi vị 15g; Bạch thược, Trạch lan, Ngưu tất, ; Câu kỷ tử, Thỏ ty tử: mỗi vị 12g; Sài hồ, Xích thược, Lưu kỳ nô, Tô mộc, Bồ hoàng (tươi): mỗi vị 9g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Sau ngày có kinh ngày thứ 15 đến ngày thứ 23 thì uống.
Bài 38
CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Nữ trinh tử: mỗi vị 15g; Thục địa, Bạch thược, Tiên mao, Tiên linh bài, Câu kỷ tử: mỗi vị 12g; Đang quy, Xuyên khung, Ngũ vị tử: mỗi vị 9g.
Cách sắc, uông như bài 1. Ngày 1 thang. Uống trước 5 ngày có kinh.
Bài 39
CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
ích mẫu: 30g; Đào nhân, Thục địa, Bạch thược, Ngưu tất: mỗi vị 12g; Hồng hoa, Đang quy, Xuyên khung: mỗi vị 9g; Chỉ xác: 6g; Cát cách, Cam thảo: mỗi vị 3g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Uổng trong thời kỳ có kinh.
Bài 40
CHỦ TRỊ:
Không có thai do trở ngại khi xuất trứng.
* BÀI THUỐC:
Quy bản, Nữ trinh tử, Sơn dược: mỗi vị 15g; Hạn liên thảo, Phục linh, Thục địa: mỗi vị 12g; Lộc giác giao, Ngũ vị tử, Sơn thù du, Trạch tả, Mẫu đơn bì: mỗi vị 9g; Tử hà xa (nuốt). Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu dương hư nhiều thì thêm Dâm dương hoắc: 12g; Ba kích: 9g.
Bài 41
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do gan, thận kém.
BÀI THUỐC:
Hoàng kỳ, Đảng sâm: mỗi vị 30g; Ngũ vị tử: 20g; Câu kỷ tử, Hoàng tinh: mỗi vị 15g; Thỏ ty tử: 12g; Phục bồn tử, Xa tiền tử, Ô dược: mỗi vị 10g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 42:
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do tắc Ống dẫn trứng,
BÀI THUỐC:
Hoàng kỳ, Kê huyết đằng: mỗi vị 30g; Đang quy, Xuyên sơn giáp: mỗi vị 15g; Xuyên khung, Hồng hoa, Hương phụ: mỗi vị 12g; Xích thược, Đào nhân, Chỉ xác, Tam lăng, Nga truật: mỗi vị 10g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 43
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh do ống tử cung và tử cung phát triển không tốt.
BÀI THUỐC:
Xuyên khung: 30g; Hương phụ: 12g; Pháp bán hạ, Trần bì, Phục linh, Bạch truật: mỗi vị 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 43
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh
BÀI THUỐC:
Hồng cảo bản: 18g; Luyện tử, Tử thạch anh, Hương phụ, Tục đoạn: mỗi vị 12g; Bá tử nhân Thạch hộc, Phục linh, Mạch môn đông, Xích thược, lá Dâu Trần bì, Hạnh nhân, Ô dược: mỗi vị 9g; Tiền hồ, Kinh giới Băng phiến, Thiền thoái: mỗi vị 6g; Mộc hương: l,5g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 44
CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
Thục địa, Bạch Phụ tử: mỗi vị 18g; Đang quy (sao với Rượu), Xuyên khung, Ngô thù du: mỗi vị 12g; Nguyên hồ: 9g; Bạch thược (sao với Dấm), Trần bì: mỗi vị 6g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu kinh màu tím, huyết nóng thì thêm Hoàng cầm: 9g. Nếu cuối kỳ kinh màu nhạt, huyết lạnh thì thêm Nhục quế, Can khương: mỗi vị 6g; Lá Ngải: 9g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Uống từ ngày bắt đầu có kinhễ Uống liền 4 ngày.
Bài 45
CHỦ TRị
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
Hoàng kỳ: 60g; Đại Thục địa: 30g; Đang quy, Sơn dược: mỗi vị 15g; Bồ hoàng, Ngô thù du, Bào khương: mỗi vị 10g; Đào nhân, Hồng hoa, Ngũ linh chỉ: mỗi vị 9g; Phụ tử, Nhục quế: mỗi vị 6g; Tế tân: 3g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 46
CHỦ TRỊ:
Vô sinh, đau đầu.
BÀI THUỐC:
Thạch hộc: 30g; Cát cách, Tục ; đoạn: mỗi vị 12g; Cúc hoa, Thỏ ị ty tử, Trúc nhự, Chỉ xác: mỗi vị 9g; Cam thảo: 4,5g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
]
Bài 47
CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
Sinh địa, Thục địa: mỗi vị 30g;
Đan sâm, Ngưu tất: mỗi vị 15g;
Hà thủ ô, Câu kỷ tử, Tục đoạn,
Ký sinh, Thỏ ty tử: mỗi vị 12g;
Trạch tả, Phục linh bì, Lá Quýt,
Mộc hương: mỗi vị 9g.
Cách sắc, uống như bài 1, Ngày 1 thang.
Bài 48
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do hẹp tử cung; kinh nguyệt ít; thận hư.
BÀI THUỐC:
Thục địa, Thỏ ty tử, ích mẫu: mỗi vị 30g; Hà thủ ô, Câu kỷ tử, Tục đoạn, Ký sinh: mỗi vị 24g; Huyền sâm, Mạch môn đông: mỗi vị 15g; Dâm dương hoắc: 9g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1thang.
]]>CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
(1) Đang quy, Thục địa: mỗi vị 15g; Bạch thược (sao Rượu), Ba kích, Lá Ngải: mỗi vị 10g Hương phụ: 9g, Xuyên khung Ngô thù du, Nhục quế: mỗi vị 6g; Cam thảo: 3g.Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 20 phút. Lọc, bổ bã. Trộn lẫn 2 nước thuốc, chia đều 2 lần uống trong ngày; uống 5 thang trước ngày có kinh, mỗi ngày 1 thang, uống liền 2 tháng.
(2) Đang quy, Tử Thạch anh, Thỏ ty tử’ẳ mỗi vị 15g; Bạch thược (sao Rượu), Tiểu hồi hương, Thục địa, Nữ trinh tử, Kim anh tử. Phục bồn tử: mỗi vị 10g; Sung uý tử, Bạch truật: mỗi vị 9g; Sài hồ: 6g.
Cách sắc, uống như bài trên. Sau ngày có kinh uống 3-5 thang. Ngày 1 thang.
Bài 2
CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
(1) Quy bản: 21g; Đang quy, Sinh địa: mỗi vị 15g; Bạch ì thươc, Đia cốt bì: mỗi vị 12g;
Hoàng bá, Mạch môn đông, í Hoàng cầm: mỗi vị 10g; Mẫu £ đơn bì: 9g; Xuyên khung: 6g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày , 1 thang. Mỗi kỳ kinh nguyệt ? uống 3 thang. Uống liền 3 tháng.
. (2) ích mẫu: 25g; Sinh địa: 20g; Đang quy: 15g; Nữ trinh tử: 12g; Bạch thược, Địa cốt bì, Mạch môn đông, Thạch nam diệp: mỗi vị 10g.
Cách sắc, uống như bài trên. Ị Ngày 1 thang. Sau ngày có kinh ‘ị uống liền 3-4 thang.
Bài 3:
CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
Ích mẫu: 90~120g; Xích thược, Bạch thược, Đang quy, Đào nhân, Hồng hoa, Hương phụ, Ngưu tất: mỗi vị 12g; Mộc hương, Trầm hương: mỗi vị 10g; Tử hà xa: 1 bộ (sấy khô, nghiền nhỏ, ngâm uống).
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Uống từ ngày bắt đầu có kinh, mỗi tháng uống 3~5 thang.
Bài 4:
CHỦ TRỊ:
Hẹp tử cung; váng đầu, ù tai; buồn bực, hay cáu gắt; khô cổ, miệng; lượng kinh ít, màu tím; ra mồ hôi trộm; mạch trầm, nhỏ, nhanh; lưỡi đỏ, không có rêu.
BÀI THUỐC:
Thục địa: 60g; Địa cốt bì: 30g; Mẫu đơn bì, Sa sâm, Mạch môn đông, Huyền sâm: mỗi vị 15g; Bạch truật, Trần bì: mỗi vị 9g; Thạch hộc: 6g; Ngũ vị tử: l,5g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Khi uống thì uống kèm theo 15g bột Tử cung lợn (lấy 1 bộ tử cung lợn rửa sạch, sấy khô, nghiền nhỏ).
Nếu kinh đúng kỳ, màu, lượng tốt thì ngừng uống thuốc nhưng vẫn uống bột Tử cung lợn ngày 15g với nưởc sôi để nguội.
Bài 5:
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
Thỏ ty tử: 25g; Đang quy: 18g; Nhục thung dung, Xà sàng tử, ích mẫu, Sơn thù du, Bố cốt chỉ, Ký sinh, Trạch tả, Phục bổn tử: mỗi vị 15g; Xích thược, Trạch lan: mỗi vị 12g; Xuyên khung, Hồng hoa, Đan sâm: mỗi vị 10g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Có kinh ngày đầu thì bắt dầu uống thuốc, 18 íigày là 1 đợt, thường uống từ 2-3 dợt.
Nêu thận dương, hư thì bỏ Hồng hoa, Xích thược mà thêm Ba kích: 10g; Lộc giác sương: 15g. Nếu thận âm, hư thì bỏ Bổ cốt chỉ mà thêm Sinh địa, Hà thủ ô, Nữ trinh tử: mỗi vị 12g. Nếu thận hư thì bỏ Xích thược, Trạch lan mà thêm Đảng sầm, Bạch truật, Câu kỷ, Kê huyết dằng: mỗi vị 12g. Nếu .gan uất thì bỏ Nhục thung dung, Bổ cô’t chỉ mà thêm Hương phụ (chế), Uất kim: mỗi vị 12g, Thiên hoa phấn: 6g. Nếu tử cung hàn thì bỏ Trạch lan, Hồng hoa mà thêm Nhục quế, Ba kích, 0 dược: mỗi vị 10g. Nếu máu nóng thì bỏ Nhục thung dung, Bổ cốt chỉ mà thêm Chi tử: 15g; Mẫu đơn bì: 10g. Nếu ứ huyết thì bỏ Bổ cốt chỉ, Xà sàng tử mà thêm Huyền hồ, Địa miết trùng (chế): mỗi vị 12g. Nếu khí hư thì bỏ Nhục thung dung mà thêm Nga truật, ủng bạch: mỗi vị 10g; Mộc hương: 6g. Nếu huyết hư thì bỏ Hồng hoa, Xích thược mà thêm Câu kỷ tử, A giao, Hoàng tinh: mỗi vị 12g. Nếu viêm, thấp thì bỏ Bổ cốt chỉ, Xà sàng tử mà thêm Phục linh: 20g; Tử thạch anh: 15g, Thiên nam tinh, Thiên hoa phấn, Thiên trúc hoàng: mỗi vị 10g.
Bài 6:
* CHỦ TRỊ:
Không có mang: Tử cung lạnh thận hư, huyết ứ.
* BÀI THUỐC:
Bạch liễm, Sơn thù du: mỗi vi 15g; Toàn Đang quy, Nhân sâm, Bạch truật (sao): mỗi vi 50g; Thạch xương bồ, Hương phụ (chế): mỗi vị 30g; Phụ tử (chế), Bạch cập, Tế tân, Ngũ linh chỉ: mỗi vị 15g.
Tất cả nghiền nhỏ, trộn với Mật vê viên to bằng hạt đỗ. Ngày uống 2 lần (8 giờ và 18 giờ), mỗi lần 10g với Rượu.
Bài 7
CHỦ TRỊ:
Vô sinh, tắc ống dẫn trứng.
* BÀI THUỐC:
Đang quy, Xích thược, Xuyên sơn giáp, Địa miết trùng, Ngưu tất, Hồng hoa, Tam lăng, Nga truật: mỗi vị 10g; Xuyên khung: 5g; Nhục quế: 3 g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 8:
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh, khí hư nhiều, bụng dưới lạnh, hành kinh muộn; lưỡi viêm; mạch trầm, nhỏ, yếu.
* BÀI THUỐC:
(1) Nữ trinh tử: 20g; Sung uý, Đảng sâm, Long cốt (luyện), , Mẫu lệ (luyện): mỗi vị 15g; Lộc giác sương, Đang quy, Bạch thược, Hoàng bá, Trạch tả: mỗi vị 10g.
(2) Thỏ ty tử, Đan sâm: mỗi vị 30g; Nữ trinh tử: 25g; Lộc giác sương, Đang quy, Bạch thược, Thục địa, Xuyên khung, Sơn thù du, Tử hà xa: mỗi vị 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Uống bài (1) trước, khi thấy khí ” hư ít thì uống bài (2).
Bài 9
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh do khí hư, huyết ứ, do nliiều nguyền nhân khác.
BÀI THUỐC:
Đan sâm: 20g; Phục linh: 15g; Sài hồ, Chỉ thực, Xích thược, Cát căn: mỗi vị 10g; Cam thảo ỉ'(tươi): 3g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 10:
CHỦ TRỊ:
Vô sinh, lượng kinh ít; trước ngày có kinh vú căng, đau lưng, 2 bên bụng dưới căng, đau; nhức đầu.
BÀI THUỐC:
Hồng đằng, Bát nguyệt trát, Kê tô tán, Ngũ tử bổ thận hoàn: mỗi vị 12g; Đang quy (sao),
Tiêu Bạch thiược, Luyện tử, Diên hồ tố, Đan sâm (sao): mỗi vị 9g; Sài hồ, Chỉ xác, Uất kim: mỗi vị 6g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 11:
CHỦ TRỊ:
Không có thai do khí hư nhiều, huyết ứ, tắc kinh.
BÀI THUỐC:
Bạch thược: 12g; Ngô thù du, Đang quy, Quế chi, A giao, Đảng sâm, Bán hạ, Ngưu tất: mỗi vị 9g; Xuyên khung, Cam thảo (chích): mỗi vị 6g; Bào khương: 3g; Tiểu hồi hương: l,5g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 12:
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do tử cung phát triển không đều, kinh nguyệt không điều hoà, hoặc tinh trùng xuất không đúng.
BÀI THUỐC:
Tang ký sinh: 30g; Kim anh tử, Hà thủ ô: mỗi vị 20~30g; Thục địa, Thỏ ty tử, Đảng sâm: mỗi vị 24g; Câu kỷ tử: 15g; Dâm dương hoắc: 9g; Sa nhân (cho vào sau): 3g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 13:
CHỦ TRỊ:
Không có thai; Thận, khí yếu.
BÀI THUỐC:
Đảng sâm, Hoàng kỳ, Câu kỷ tử, Dâm dương hoắc, Ba kích, Thạch nam diệp, Xà sàng tử: mỗi vị 12g; Đang quy, Thục địa, Luyện tử: mỗi vị 9g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 14
* CHỦ TRỊ:
Không có thai; gan thận yếu; sinh hoạt không đều.
BÀI THUỐC:
Hoàng tinh (chế): 15g; Đang quy, Thục địa, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g; Câu kỷ tử, Thạch nam diệp, Phục linh: mỗi vị 9g; Trần bì, Bạch thược, Bạch truật, Cam thảo (chích): mỗi vị 6g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 15
* CHỦ TRỊ:
Không có thai, thấp nhiệt.
BÀI THUỐC:
Bồ công anh, Hồng đằng: mỗi vị 30g; Bồ hoàng (tươi, sắc): 15g; Thạch kiến xuyên, Lưu kỳ nô, Vương bất lưu hành: mỗi vị 12g; Luyện tử, Mẫu đơn bì: mỗi vị 9g; Sài hồ, Nguyên hồ: mỗi vị 12g; Tinh nhũ hương, Tinh một dược: mỗi vị 3g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 16
CHỦ TRỊ:
Vô sinh, tắc mạch, gan uất, khí hư.
BÀI THUỐC:
Thạch kiến xuyên: 18g; Bồ cổng anh, Hồng đằng: mỗi vị 15g; Ba lộ tử, Lộ lộ thông, Vương bất lưu hành: mỗ; vị 12g; Mẫu đơn bì, Xích thược: mỗi vị 9g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày , 1 thatìg.
Bài 17
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do ảnh hưởng tinh thần.
BÀI THUỐC:
Quy bản (sắc trước): 15g; Lộc giác giao (hoà tan, uống), Thục địa, Thỏ tý tử, Phá cố chỉ, Đang quy, Sung uý tử, Phục linh, Câu kỷ tử, Tử đan sâm: mỗi vị 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thangc
Bài 18:
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh do gan uất, khí hư.
BÀI THUỐC:
Bạch thược: 12g; Phục linh, Bồ công anh, Thạch hộc, Hạn liên thảo: mỗi vị 10g; Đang quy, Bạch truật, Hương phụ: mỗi vị 6g; Sài hồ, Nguyệt kỳ hoa: mỗi vị 5g; Cam thảo: 2g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 19
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do bao tử cung lạnh.
BÀI THUỐC:
Đang quy, Thỏ ty tử, Lá Ngải sao, Đan sâm: mỗi vị 10g; Xuyên khung, Nguyên hồ: mỗi vị 6g; Phụ tử, Ngô thù du, Hồng hoa: mỗi vị 5g; Nhục quế, Mộc hương: mỗi vị 3g; Can khương: 2g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày i thang.
Bài 20:
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do tỳ yếu, huyết hư.
BÀI THUỐC:
Thái tử sâm (sao): 15g; Bạch thược, Bạch truật, Cô’c nha (sao), Mạch nha (sao), Đảng sâm, Phục linh, Đang quy: mỗi vị 10g; Trần bì: 5g; Mộc hương, Chích Cam thẳo: mỗi vị 3g; Táo: 5 quả:
Cách sắc, uống nhưbài 1. Ngày 1 thang. ;
Bài 21
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do khí hư, huyết lưu.
BÀI THUỐC:
Đang quy vĩ, Đào nhân, Xích thược, Lộ lộ thông, Hoàng kỳ, ích mẫu: mỗi vị 10g; Xuyên khung, Chỉ xác: mỗi vị 6g; Hồng hoa, Bồ hoàng (gói, sắc), Sài hồ, Tiểu hồi hương: mỗi vị 5g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 22
CHỦ TRỊ:
Vô sinh, thận hư, tử cung lạnh.
BÀI THUỐC:
Tiên mao, Dâm dương hoắc, Ba kích thiêĩi, Tử thạch anh: mỗi vị 25g; Đang quy, Bố cốt chi: mỗi vị 15g; Xuyên khung, Ngô thù du: mỗi vị 10g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 23
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh do gan uất.
BÀI THUỐC:
Bạch thược: 20g; Sài hồ(, Đang quy, Hương phụ, Xuyên sơn giáp, Lộ lộ thông, Thanh bì, Lộc giác sương, Cam thảo, Vương bất lưu hành: mỗi vị 15g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 23:
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh, tổn thất về thận.
BÀI THUỐC:
Thục địa: 15g; Bạch thược (sao); Toàn Đang quy, Câu kỷ tử, Sơn thù du, Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Sung uý tử, Đỗ trọng, Dâm dương hoắc, Hương phụ (chế): mỗi vị 10g; Xuyên khung: 6g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 24
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh do tử cung lạnh.
* BÀI THUỐC:
Tử Đan sâm, Tử Thạch anh: mỗi vị 15g; Lộ lộ thông: 12g; Đang quy (sao), Bạch thược (sao), Hương phụ (chế), Diên hồ tố, Tữ qua lạc, Hạt Quýt, Vỏ Quýt: mỗi vị 10g; 0- dược, Lá Ngải (sao), Hồng hoa: mỗi vị 6g; Ngô thù du: 5g; Tiểu hồi hương (sao), Nhục quế: mỗi vị 3g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 25
CHỦ TRỊ:
Vổ sinh do khí hư, hàn thấp.
<b BÀI THUỐC:
Kim anh tử: 15g; Phục linh, Phục bồn tử, Tiên mao, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g; Bán’ hạ (chế), Bối mẫu, Bạch thược (sao), Toàn Đang quy, Ba kích: mỗi vị 10g; Nam tinh (chế), Quýt: mỗi vị 6g.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 26
CHỦ TRỊ:
Vô sinh, khí, huyết không đủ.
* BÀI THUỐC:
Thục địa: 15g; Câu kỷ tử, Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Tục đoạn, Xung uý tử, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g; Sơn thù du, Toàn Đang quy, Bạch thược (sao), Ngưu tất, Ba kích: mỗi vị 10g; Nhục quế: 3g.
Cách sắc,.uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Bài 27
* CHỦ TRỊ:
Vồ sinh, gan, thận âm hư, khí hư, huyết ứ.
BÀI THUỐC:
Hồng hoa, Đan sâm, Cát căn: m.ỗi vị 12g; Kê huyết đằng, Xích thược, Hương phụ, Ô dược, Diên hồ tố: mỗi vị 10g; Mộc hương: 6g.
Sinh địạ, Thục địa, Huyền sâm, “Nhị chí hoàn” (gói), Mẫu đơn bì, Đang quy, Đan sâm, Xích thược, Luyện tử, Phật thủ, Hương phụ: mỗi vị 10g.
ị Bài (1) và (2) Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Bài (1) và (2) uông xen kẽ nhau.
]]>
Vị thuốc chữa vô sinh nam
CHỦ TRỊ:
Vô sinh do nam giới, dùng với những người có lượng tinh trùng ít, tỷ lệ sống thấp, hoạt động yếu, kém, lâm sàng biểu hiện thận dương hư.
BÀI THUỐC:
Hoàng kỳ: 18g; Câu kỷ tử, Hà thủ ô, Đảng sâm, Xuyên Tục đoạn: mỗi vị 15g; Đang quy, Thục địa, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g; Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Ngũ vị tử, Tang thầm tử, Xa tiền tử (gói lại), Trần bì: mỗi vị 9g. Sắc 15 phút. Chắt lạy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 20 phút. Lọc, bỏ bã.
Trộn lẫn2 nước thuốc, chia ra uống ngày 1 lần sáng và tối. Ngày 1 thang.
Bài 2
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh do nam giới, dùng cho người tinh dịch loãng, lâm sàng biểu hiện thận âm hư.
* BÀI THUỐC:
Đan sâm: 30g; Huyền sâm, Câu kỷ tử, Dâm dương hoắc, Xa tiền tử: mỗi vị 12g; Sinh địa, Thục địa, Thiên hoa phấn, Xích thược dược, Bạch thược dược, Mạch môn đông, lá Tre: mỗi vị 9g; Tri mẫu: 6g; Hoàng bá: 3g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Hoặc chế thành thuốc cao (mỗi ml tương đương với 3g thuốc sông), ngày uống 3 lần, mỗi lần 20ml. 30 ngày là 1 đợt.
Bài 3
* CHỦ TRỊ:
Vô sinh do nam giới.
* BÀI THUỐC:
Câu kỷ tử: 30g; Đang quy, Đảng sâm, Phục linh, Thỏ ty tử, Nữ trinh tử, Xa tiền tử, Phục bồn tử, Thục địa, Bạch thược dược, Xuyên khung, Bạch truật: mỗi vị lOg.
Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.
Nếu thận hư, hoả vượng, tinh dịch, tinh trùng ít, loãng, chảy ra với thời gian dài thì thêm Tri mẫu, Hoàng bá, Mẫu đơn bì, Địa cốt bì, Mặc hặn liên: I mỗi vị lOg. Nếu hoả kém, tinh I dịch nhiều, loãng, lạnh, dương 1 suy thì thêm Dâm dương hoắc, Ba kích thiên: mỗi vị lOg; Phụ tử phiến, Quế: mỗi vị 6g. Nếu I nóng sốt bên trong, tinh dịch loãng chảy ra với thời gian dài, độ dính lứn, có màu sắc vàng nhạt hoặc trắng, tinh dịch nhiều hoặc kèm theo có tế bào trắng thì thêm Hoắc hương, Bội lan, Bạch đậu khấu, Hậu phác: mỗi vị lOg. Nếu khí trệ, huyết ứ, tinh trùng dị hình, không có tinh trùng hoặc tinh trùng chết, số lượng cực ít thì thêm Lộ lộ thông, Đào nhân, Hồng hoa, Ngưu tất: mỗi vị lOg.
]]>
Vô sinh, bệnh đã chữa khỏi
Tên con là Nguyễn Thị Điệp, hiện đang sống tại Đồng Nai, năm nay con 26 tuổi. Con đã lập gia đình được 1 năm. 3 tháng đầu phần vì lo làm nhà, phần vì mới bước vào cuộc sống gia đình chúng con còn bỡ ngỡ nên có kế họach (kế họach tự nhiên). Nhưng sau đó chúng con sinh hoạt bình thường, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có tin gì. Chúng con rất lo lắng,Con đã đi khám nhiều nơi nhưng đều nói là bình thường. Chu kỳ kinh của con từ trước đến giờ rất đều, tháng nào con cũng đúng 30 ngày, con đã căn ngày rụng trứng nhưng vẫn không đậu. Chồng con là người không rượu chè, thuốc lá, cuộc sống sinh hoạt lành mạnh. Môi trường làm việc của chúng con là văn phòng. Chúng con rất buồn. Con xin Lương y cho con một lời khuyên. Con xin chân thành cám ơn.
Đó là bức thư của một bệnh nhân đã điều trị tại phòng khám. Sau khi được các bác sĩ, lương y tại phòng khám Nguyễn Hữu Toàn tư vấn, bệnh nhân đã điều trị một đợt thuốc là 20 thang, bệnh nhân đã có tin vui và hiện tại bệnh nhân đã sinh con được 2 tháng. Bệnh nhân rất vui mừng và gửi lời cảm ơn tới toàn bộ bác sĩ, lương y tại phòng khám Nguyễn Hữu Toàn.
]]>
Việc hiếm muộn do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Có khi là do người chồng của họ mắc một số chứng về sinh lý yếu như hoạt tinh, di tinh, liệt dương, lãnh tinh (lượng tinh trùng yếu và thiếu về số lượng), sự hoạt động của tinh trùng kém, tỷ lệ tinh trùng di động ít… Hoặc chị em kinh nguyệt không đều, có khi bế kinh 2 – 3 tháng (không có hành kinh), có người tới 6 tháng hoặc 1 năm, thậm chí đến 2 năm… Cũng có khi kinh nguyệt lại quá nhiều, tháng một lần song lượng quá nhiều, hoặc 1 tháng có hai, ba lần. Thậm chí rong kinh hàng tuần… Đôi khi đau bụng kinh dữ dội…
Thuốc cổ truyền có ý nghĩa điều hòa và bổ trợ chức năng sinh sản như thế nào? Với nam giới Trước hết, nếu nguyên nhân do phía nam, có thể tìm đến các vị thuốc mang tính chất “Bổ thận dương”: Dâm dương hoắc, nhục thung dung, tắc kè, hải mã, hải sâm, lộc nhung, nhân sâm, hà thủ ô đỏ, ba kích, đỗ trọng, bạch cương tằm, ngài tằm đực… kết hợp với các loại thuốc khác. Tùy theo triệu chứng của từng trường hợp mà vận dụng các vị thuốc cho phù hợp. Có thể dùng dưới dạng thuốc hãm, thuốc sắc hoặc thuốc ngâm rượu. Về liều lượng và cách dùng cụ thể cần được tư vấn nơi các thầy thuốc YHCT. Với nữ giới Trong các trường hợp vô kinh hoặc bế kinh mức độ vừa phải, thường sử dụng các vị thuốc hoạt huyết: Ích mẫu, ngưu tất, hồng hoa, đào nhân, xuyên khung… Nếu thời gian bế kinh kéo dài, có thể dùng các vị thuốc phá huyết (tác dụng hoạt huyết mạnh hơn): nga truật, tô mộc, khương hoàng… Đương nhiên khi dùng các vị thuốc hành huyết nói trên thường dùng kèm các vị thuốc hành khí: hương phụ, trần bì, hậu phác… vì YHCT quan niệm: khí có hành thì huyết mới hành còn khí bị tắc thì huyết bị trệ. Nếu huyết bị trệ, tức huyết lưu thông kém thì sẽ gây đau đớn: “Bất thông tắc thống”. Sau đây xin giới thiệu một số bài thuốc điều kinh theo từng chứng bệnh: Khi bế kinh, đau bụng nhiều dẫn đến buồn phiền, mất ngủ, hồi hộp, lo sợ, đôi khi có cảm giác buồn nôn, nấc… có thể sử dụng cổ phương sau: ngũ linh chi, xuyên khung, đương quy, đào nhân mỗi vị 15g; hồng hoa, cam thảo mỗi vị 12g; mẫu đơn bì, xích thược, ô dược, hương phụ, chỉ xác mỗi thứ 10g; huyền hồ 6g. Uống dưới dạng thuốc sắc, ngày một thang, chia 3 lần. Uống tới khi thấy kinh nguyệt xuất hiện trở lại. Trong trường hợp rối loạn kinh nguyệt, kinh không đều, có kinh đau bụng, có thể sử dụng phương sau: hương phụ, ngải cứu, ích mẫu, lá bạch đồng nữ, mỗi vị 10-12g (khô). Sắc uống, ngày 1 thang, có thể thêm đường để điều vị. Uống sau khi hết kinh độ 5-7 ngày. Uống liền 2-3 tuần lễ. Trường hợp kinh nguyệt kéo dài, máu ra nhiều, có thể dùng lá ngải cứu, lá cỏ nhọ nồi sao đen. Sắc uống ngày 1 thang, uống liền 3-5 thang, hoặc dùng hòe hoa, trắc bách diệp, kinh giới tuệ, tất cả sao đen. Sắc uống ngày 1 thang, uống 3-5 thang. Trong trường hợp lượng kinh nguyệt ít, máu thâm, cần dùng các vị thuốc bổ huyết: bạch thược, đương quy, thục địa… kèm theo các vị thuốc hoạt huyết như xuyên khung, hồng hoa… Ví dụ dùng cổ phương: bạch thược, xuyên khung, đương quy, thục địa, hồng hoa, mỗi vị 12g, ngày 1 thang sắc uống. Uống liền 3-4 tuần lễ. Mặt khác, đối với các chị em có buồng trứng phát triển không tốt, nội tiết tố kém… dẫn đến các tình trạng rối loạn kinh nguyệt và suy yếu các hoạt động sinh lý: thờ ơ, lãnh cảm… cũng cần tìm đến một số các vị thuốc “Bổ thận dương”: ba kích, hà thủ ô đỏ, tắc kè, cá ngựa… Tuy nhiên để kết quả đạt như ý muốn, cần có sự tư vấn đầy đủ của các thầy thuốc YHCT. Như ta đã biết, trong thời đại hiện nay, với trình độ y học ở nước ta, việc khám và điều trị các bệnh vô sinh không còn là vấn đề quá khó khăn và thần bí như trước nữa. Vì vậy, người bệnh cũng cần trau dồi những hiểu biết cần thiết nhất để tránh những nguy cơ bị lừa đáng tiếc do các cảnh “thai ảo” gây ra, để rồi tiền lại mất và tật vẫn mang.
Để tìm hiểu thêm các bạn có thể vào trang http://www.thaythuoccuaban.com. Tại đây bạn có thể nói chuyện, tâm sự và nhận được sự tư vấn trực tiếp của Lương y Quốc gia Nguyễn Hữu Toàn. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi được Lương y Nguyễn Hữu Toàn bắt bệnh và chữa trị khỏi bệnh chỉ khoảng 8-12 tuần sử dụng thuốc. Các bệnh nhân ở xa sẽ được chuyển thuốc đến tận nơi, theo địa chỉ bệnh nhân cụ thể. Nếu bạn có thắc mắc về sức khỏe của mình, bạn có thể vào trang http://www.thaythuoccuaban.com/benhan.asp kể bệnh để nhận được sự tư vấn của Lương y
]]>
Đông y chữa vô sinh nữ
Khi phụ nử tuổi sinh đẻ lấy chồng sau hai năm chung sống và không dùng bất cứ một biện pháp tránh thai nào mà không có con thì được gọi là vô sinh nguyên phát. Nguyên nhân vô sinh có thể do nam, do nữ, hoặc do từ 2 phía.
Nguyên nhân chứng vô sinh nữ ngoài những nguyên nhân do dị tật, do tiên thiên bất túc
hì phần nhiều là do kinh nguyệt không điều hoà, do các ảnh hưởng của môi trường sống và sinh hoạt làm cho âm dương mất cân bằng, xung nhâm hư tổn mà không thụ thai
II.Điều trị
1. Can huyết hư
Triệu chứng: Thân thể yếu ớt, mặt vàng, đầu choáng, mắt mờ, hình thể suy, lượng kinh ít, sắc nhạt, kinh chậm, mạch hư
| Vô sinh can huyết hư | Thục địa | 40 | Bạch thược | 20 | Qui đầu | 20 |
| Dưỡng tinh chủng ngọc thang | Sơn thù | 20 |
Sắc uống ngày 1 thang
Châm cứu : Tử cung hư hàn, cửa tử cung bế tắc lâu ngày không có con châm nhóm huyệt Khí hải, Quan nguyên, Trung cực , Tử cung
Bị hư hàn châm từ 3-5 phân, châm bổ, sau khi châm cứu 3- 5 tráng. Bị thực châm sâu 5 phân đến 1 thốn tả, không cứu
2.Hư hàn
Triệu chứng: Bụng dưới lạnh hay phát cơn đau, kinh chậm lượng ít, sắc nhạt rêu mỏng, Mạch trầm sáp, Tiểu tiện đi nhiều
| Vô sinh hư hàn | Ngải cứu | 300 | Qui đầu | 300 | Ngô thù | 200 | |
| Xuyên khung | 200 | Tục đoạn | 150 | Bạch thược | 200 | Hoàng kỳ | 200 |
| Hương phụ | 200 | Sinh địa | 100 | Quan quế | 50 | ||
Sà sàng chữa phụ nữ tử cung lạnh không có con
Châm cứu : Tử cung hư hàn, cửa tử cung bế tắc lâu ngày không có con châm nhóm huyệt khí hải, quan nguyên, trung cực , tử cung
Bị hư hàn châm từ 3-5 phân , châm bổ , sau khi châm cứu 3- 5 tráng.Bị thực châm sâu 5 phân đến 1 thốn tả, không cứu
3. Do đàm thấp
Triệu chứng: Người béo, nhiều lông, chóng mặt hồi hộp, khí hư trắng, dính, ra nhiều, kinh nhiều sắc nhạt hoặc không đều, lưỡi non bệu, rêu trắng dầy, nhờn dính
Khải cung hoàn
| Vô sinh đam thấp | Bán hạ | 400 | Hương phụ chế | 400 | Trần bì | 200 | |
| Xuyên khung | 300 | Hương phụ | 400 | Thần khúc | 200 | Bạch linh | 200 |
Các vị tán nhỏ làm hoàn mỗi ngày dựng 12 g
Châm cứu : Tử cung hư hàn, cửa tử cung bế tắc lâu ngày không có con châm nhóm huyệt khí hải, quan nguyên, trung cực , tử cung
Bị hư hàn châm từ 3-5 phân , châm bổ, sau khi châm cứu 3- 5 tráng.Bị thực châm sâu 5 phân đến 1 thốn tả, không cứu
4. Can uất
Hay uất không vui, sườn ngực đầy tức, ngủ mê, kinh không đều, Mạch huyền sác
| Vô sinh can uất | Qui đầu tẩm rượu sao | 20 | Bạch truật | 20 | Bạch linh | 12 | |
| Đan bì | 12 | Bạch thược | 100 | Hương phụ | 12 | Thiên hoa | 8 |
Sắc uống
Châm cứu : Tử cung hư hàn, cửa tử cung bế tắc lâu ngày không có con châm nhóm huyệt khí hải, quan nguyên, trung cực , tử cung
Bị hư hàn châm từ 3-5 phân , châm bổ , sau khi châm cứu 3- 5 tráng.Bị thực châm sâu 5 phân đến 1 thốn tả, không cứu
(Theo thaythuoccuaban.com)
Một số bệnh án điển hình bệnh vô sinh nữ:
– Bệnh nhân Nguyễn Thị Diệp, hiện đang sống ở Đồng Nai – 26 tuổi. Tôi đã lập gia đình được hơn 1 năm. Thời gian đầu, vì lo làm nhà, và vì mới bước vào cuộc sống gia đình còn bỡ ngỡ nên vợ chồng tôi kế hoạch tự nhiên. Sau đó chúng tôi sinh hoạt bình thường mà hơn 1 năm vẫn không có tin gì. Vợ chồng tôi đã đi khám ở nhiều nơi đều có kết quả bình thường. Sức khỏe 2 vợ chồng đều tốt, chồng tôi không rượu chè, thuốc lá, cuộc sống sinh hoạt lành mạnh.
Sau khi điều trị 20 thang thuốc đông y sắc uống tại phòng khám Nguyễn Hữu Toàn, bệnh nhân có tin vui và hiện tại đã sinh con được 2 tháng.
– Bệnh nhân Trần Thị Dân – Hà Nội: Tôi có con đầu được 9 tuổi, từ đó đến nay vợ chồng tôi rất mong sinh thêm một đứa nữa nhưng không có tin gì, vợ chồng sinh hoạt bình thường. Đi khám và chữa ở nhiều bệnh viện mà chưa có kết quả.
Sau khi điều trị 50 thang thuốc tại phòng khám Nguyễn Hữu Toàn, hiện bệnh nhân đã có thai 4 tháng.
]]>
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến không thụ thai. Trong thực tế hay gặp ở các trường hợp như noãn bào không đủ điều kiện thụ thai, đường tuần hành cản trở như: Dị dạng bẩm sinh, do chấn thương, hoặc do đàm thấp ách tắc… không tạo điều kiện cho noãn bào vận hành vào bào cung, bào cung không có khả năng giữ cho noãn bào làm tổ và phát triển vì thế nên noãn bào bị đẩy ra ngoài, các nguyên nhân gây cản trở không cho noãn bào gặp tinh trùng, hoặc làm cho tinh trùng suy yếu mất khả năng hoạt động… Dưới đây là một số bài thuốc đông y điều trị chứng vô sinh ở nữ giới tùy theo từng thể bệnh.
Thể hư hàn
Triệu chứng: Bụng dưới lạnh ngắt hay bị những cơn đau bụng dữ dội, kinh nguyệt thường sụt ngày, màu kinh nhợt, lượng kinh ít, mạch trầm trì. Nếu kiêm thận hư thì đau lưng mỏi gối, ù tai, tiểu tiện nhiều, lãnh đạm tình dục, lượng kinh ít, chất lưỡi nhợt. Mạch trầm trì vô lực. Chân dương không sung túc thì lưng đau như gãy, sắc mặt vàng xám, thiểu phúc lạnh, chân tay lạnh, bủn rủn, nhức mỏi, miệng nhạt, thích ăn đồ cay ấm, kinh nguyệt chậm kỳ kèm theo khí hư bạch đới, đái rắt hoặc đái nhiều không cầm được. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, nhớt. Mạch trầm nhược.
Phương pháp điều trị:
– Nếu thiên về thận hư bào cung lãnh: Ôn trung bổ hư khu hàn.
Bài thuốc Giao ngải phụ noãn cung hoàn: ngải cứu 16g, đương quy 16g, bạch thược 12g, hoàng kỳ 12g, ngô thù du 8g, hương phụ 20g, xuyên khung 12g, sinh địa hoàng 16g, tục đoạn 12g, quan quế 4g. Các vị trên + 2400ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
– Nếu kiêm có thận hư: Ôn dưỡng thận khí, bổ ích xung nhâm.
Bài thuốc Dục lân châu: Bạch truật 12g, đương quy 16g, bạch thược 12g, hoàng kỳ 12g, ngô thù du 8g, hương phụ 20g, xuyên khung 12g, sinh địa hoàng 16g, phục linh 12g, tục đoạn 12g, quan quế 4g. Các vị trên + 2.400ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
– Nếu chân dương không đầy đủ: Ôn dương cố thận, bổ thổ để hóa thấp.
Bài thuốc Ôn bào ẩm: Bạch truật 16g, nhân sâm 10g, ba kích 20g, nhục quế 10g, thự dự 16g, khiếm thực 16g, đỗ trọng 16g, hắc phụ tử 12g, bổ cốt chỉ 10g, thỏ ty tử 16g. Các vị trên + 2.400ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Thể huyết hư
Triệu chứng: Da mặt vàng sạm, tinh thần uể oải, đầu choáng mắt mờ, người gày yếu, kinh nguyệt lượng ra ít, màu nhợt, không đúng kỳ; Chất lưỡi nhợt, bệu, rêu lưỡi mỏng; Mạch hư sác.
Phương pháp điều trị: Dưỡng huyết bổ thận.
Bài thuốc Dưỡng tinh chủng ngọc thang: Đại thục địa 40g, đương quy 20g, bạch thược 20g, sơn thù nhục 20g. Các vị trên + 2.000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Thể đàm thấp
Triệu chứng: Người béo bệu, ậm ạch, buồn nôn, đầu choáng, hay hồi hộp đánh trống ngực, ra nhiều khí hư trắng đặc dính, kinh nguyệt không đều, lượng kinh nhiều; Mạch hoạt.
Phương pháp điều trị: Hóa đàm táo thấp
Bài thuốc Khải cung hoàn: Bán hạ chế 20g, hương phụ 20g, trần bì 12g, xuyên khung 16g, thần khúc 12g, phục linh 12g. Các vị trên + 2.000ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Thể can uất
Triệu chứng: Tinh thần không thư thái, căng thẳng, hay cáu giận, uất ức không vui, đầy tức hai mạng sườn hoặc trướng bụng mê sảng. Kinh nguyệt không đều; Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng; Mạch huyền sác.
Phương pháp điều trị: Thư can, giải uất, điều khí, trợ ty.
Bài thuốc Khai uất chủng ngọc thang: Đương quy 20g, bạch truật 20g, mẫu đơn bì 12g, hương phụ 20g, bạch thược 40g, thiên hoa phấn 12g, phục linh 12g. Các vị trên + 2.400ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Thể huyết nhiệt
Triệu chứng: Mặt đỏ, môi khô hồng, trước khi hành kinh thường nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, họng khô miệng đắng, ngũ tâm phiền nhiệt, kinh nguyệt trước kỳ, chất kinh đỏ, nhiều; Mạch sác.
Phương pháp điều trị: Tư âm thanh nhiệt.
Bài thuốc Thanh cốt tư thận thang: Bạch truật 16g, mẫu đơn bì 12g, thạch hộc 10g, ngũ vị tử 4g, sa sâm 20g, địa cốt bì 12g, mạch môn 12g, huyền sâm 20g. Các vị trên + 2.400ml nước sắc lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống một thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Theo suckhoedoisong
]]>Thành phần: Tiên mao, phỉ thái tử, câu kỷ tử, phúc bồn tử, tiên linh tỳ, xà tàng tử mỗi vị 12g, phụ tử chế 6g, tang thầm 15g, thỏ ti tử 30g, nữ trinh tử 15g, ngũ vị tử 6g, xa tiền tử 15g.
Cách dùng: sắc uống mỗi ngày một thang chia làm hai lần sáng chiều.
Công hiệu: Tư âm bổ thận
Chủ trị: Sau khi kết hôn không có con, xuất tinh sớm, liệt dương, lưng gối yếu mềm, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, ngũ tâm phiền nhiệt, tinh thần mệt mỏi, chất lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sác.
Tri bá hoàng thang (y tông kinh giáng)
Thành phần: Tri mẫu, đan bì, sinh địa, hoàng bá, trách tả mỗi vị 12g, thục địa, nữ trinh tử, tang thầm mỗi vị 15g, vương bất lưu hành 2g, sơn thù nhục 6g, ngũ vị tử 6g.
cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần uống sáng, chiều.
Công hiệu: Sau khi kết hôn không có con, người béo trệ không có lực, sắc mặt trắng bệch, đầu váng tim hồi hộp, buồn nôn, liệt dương, xuất tinh sớm, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, lưỡi chất đỏ nhạt, rêu trắng mỏng, mạch nhu hoạt.
Hương sa lục quân thang (y phương tập giải)
Thành phần: Mộc hương 9g, trần bì 6g, bạch truật 12g, sinh cam thảo 6g, trạch tả 12g, sa nhân 3g, bán hạ chế 9g, phục linh 12g, thương truật 9g, sinh khương 6g.
Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần sáng chiều.
Chủ trị: Sau khi kết hôn không có con, có cảm giác đau tức tinh hoàn, ngực sườn đầy trướng chất lưỡi tối, hoặc có ban điểm ứ huyết, mạch huyền sáp.
Theo namkhoa.org
]]>– Với thể thận âm khuy hư phải tư âm bổ thận, điều tinh chủng tử, thường chọn dùng bài thuốc Ngũ tử diễn tông hoàn phối hợp với Tả quy ẩm gia giảm.
– Với thể thận dương bất túc phải ích thận ôn dương, bổ tinh, thường chọn dùng bài thuốc Ngũ tử diễn tông hoàn phối hợp với Kim quỹ thận khí hoàn gia giảm.
– Với thể khí huyết khuy hư phải ích khí kiện tỳ, dưỡng huyết sinh tinh, thường dùng bài thuốc Bát trân sinh tinh thang gia giảm.
– Với thể tỳ thận lưỡng hư phải ôn bổ tỳ thận, ích khí sinh tinh, thường chọn dùng bài thuốc Thập tử thang phối hợp với Lục quân tử thang gia giảm.
– Với thể thấp nhiệt hạ chú phải thanh nhiệt lợi thấp, tiêu thũng giải độc, thường chọn dùng bài thuốc Long đởm tả can thang phối hợp với Tỳ giải thẩm thấp thang gia giảm.
– Với thể đàm trọc ngưng trệ phải hóa đàm lý khí, hóa kết thông lạc, thường dùng bài thuốc Thương phụ đạo đàm thang gia giảm.
– Với thể huyết ứ trở trệ phải hoạt huyết hóa ứ thông tinh, thường dùng bài thuốc Huyết phủ trục ứ thang gia giảm.
– Với thể hàn trệ can mạch phải noãn can tán hàn, ôn kinh hành khí, thường dùng bài thuốc Noãn can tiễn gia giảm.
Điều trị vô sinh nữ theo Đông y: Thường tiến hành biện chứng luận trị theo 10 thể bệnh.
– Với thể thận dương hư phải ôn thận noãn cung, ích xung chủng tử, thường chọn dùng bài thuốc Hữu quy hoàn phối hợp với Nhị tiêu thang gia giảm.
– Với thể thận âm hư phải tư thận ích tinh, dưỡng xung chủng tử, thường chọn dùng bài thuốc Tả quy hoàn phối hợp với Nhị chí hoàn gia giảm.
– Với thể khí huyết hư nhược phải ích khí dưỡng huyết, điều kinh chủng tử, thường dùng bài thuốc Lưu lộc trân gia giảm.
– Với thể can khí uất kết phải sơ can giải uất, điều kinh chủng tử, thường dùng bài thuốc Khai uất chủng ngọc thang gia giảm.
– Với thể khí trệ huyết ứ phải lý khí hoạt huyết, hóa ứ chủng tử, thường dùng bài thuốc Cách hạ trục ứ thang gia giảm.
– Với thể hàn ngưng huyết ứ phải ôn thông tán hàn, hóa ứ chủng tử, thường dùng bài thuốc Thiếu phúc trục ứ thang gia giảm.
– Với thể nhiệt ứ hỗ kết phải hoạt huyết, hóa ứ, thanh xung chủng tử, thường chọn bài thuốc Giải độc hoạt huyết thang gia giảm.
– Với thể khí hư huyết ứ phải bổ ích khí huyết hóa ứ chủng tử, thường dùng bài thuốc Đương quy bổ huyết thang gia giảm.
– Với thể thấp nhiệt uẩn kết phải hóa thấp giải độc, thanh xung chủng tử, thường chọn dùng bài thuốc Ngũ vị tiêu độc ẩm gia giảm.
– Với thể đàm thấp phải kiện tỳ hóa thấp, hóa đàm chủng tử, thường chọn dùng bài thuốc Thương phụ đạo đàm thang gia giảm.
Ngoài phương thức biện chứng luận trị, trong trị liệu vô sinh, các thầy thuốc Đông y còn sử dụng phương thức biện bệnh thi trị bằng các hình thức như: dùng phương thuốc dân gian, dùng tân phương (là các phương thuốc tự xây dựng, để phân biệt với cổ phương) hoặc các đông dược thành phẩm.
Tóm lại, đối với bệnh lý vô sinh, Đông y cũng có một bề dày kinh nghiệm chẩn trị dựa trên một hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ và vững chắc. Đương nhiên, do hạn chế của lịch sử, ở một phương diện nào đó, hiệu quả thu được chưa cao hoặc không có hiệu quả, nhưng không phải vì thế mà phủ nhận hoàn toàn. Thực tế hiện nay, ở nhiều nước, người ta đã và đang không ngừng nghiên cứu sử dụng biện pháp của Đông y, trong đó có đông dược, để trị liệu căn bệnh còn nan giải này. Ví như, ở Trung Quốc, chỉ trong 20 năm gần đây đã có gần 300 công trình nghiên cứu sử dụng thuốc và hơn 20 công trình nghiên cứu sử dụng các hiện pháp không dùng thuốc như châm cứu, bấm huyệt của Đông y để trị liệu vô sinh và đã thu được những kết quả rất đáng khích lệ. Rất tiếc là, ở nước ta cho đến nay, những công trình nghiên cứu khoa học và nghiêm túc về vấn đề này còn rất hiếm hoi.
(suckhoedoisong)
]]>
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến không thụ thai. Bởi vì việc thụ thai được hay không phải do hai yếu tố: cả nam và nữ đều bình thường và có những điều kiện thích hợp. Trong phạm vi bài này chúng tôi xin đề cập những nguyên nhân cơ bản do nữ giới.
Trong thực tế hay gặp các trường hợp cụ thể sau:
– Do hệ thống noãn bào không đủ điều kiện thụ thai.
– Do hệ thống đường tuần hành cản trở như: Dị dạng tử cung, buồng trứng bẩm sinh, do chấn thương, hoặc do đàm thấp ách tắc…. không tạo điều kiện cho noãn bào vận hành vào bào cung.
– Tại bào cung không có khả năng giữ cho noãn bào làm tổ và phát triển vì thế noãn bào bị đẩy ra ngoài.
– Các nguyên nhân gây cản trở không cho noãn bào gặp tinh trùng.
– Các nguyên nhân làm cho tinh trùng suy yếu mất khả năng hoạt động.
Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số bài thuốc hỗ trợ điều trị vô sinh theo biện chứng luận trị.
Thể hư hàn:
Triệu chứng: Bụng dưới lạnh ngắt hay bị những cơn đau bụng dữ dội, kinh nguyệt thường sụt ngày, màu kinh nhợt, lượng kinh ít, mạch trầm trì. Nếu kiêm thận hư thì đau lưng mỏi gối, ù tai, tiểu tiện nhiều, lãnh đạm tình dục, lượng kinh ít, chất lưỡi nhợt, mạch trầm trì vô lực. Chân dương không sung túc thì lưng đau như gãy, sắc mặt vàng xám, thiểu phúc lạnh, chân tay lạnh, bủn rủn, nhức mỏi, miệng nhạt, thích ăn đồ cay ấm, kinh nguyệt chậm kỳ kèm theo khí hư bạch đới, đái rắt hoặc đái nhiều không cầm được. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, nhớt, mạch trầm nhược.
Phương pháp điều trị;
– Thiên về thận hư bào cung lãnh: ôn trung bổ hư khu hàn.
Bài thuốc: Giao ngải phụ noãn cung hoàn:
Ngải cứu 16g, đương quy 16g, bạch thược 12g, hoàng kỳ 12g, ngô thù du 8g, hương phụ 20g, xuyên khung 12g, sinh địa hoàng 16g, tục đoạn 12g, quan quế 4g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
– Nếu kiêm có thận hư: Ôn dưỡng thận khí, bổ ích xung nhâm.
Bài thuốc: Dục lân châu
Bạch truật 12g, đương quy 16g, bạch thược 12g, hoàng kỳ 12g, ngô thù du 8g, hương phụ 20g, xuyên khung 12g, sinh địa hoàng 16, phục linh 12g, tục đoạn 12g, quan quế 4g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
– Nếu chân dương không đầy đủ: Ôn dương cố thận, bổ thổ để hóa thấp.
Bài thuốc: Ôn bào ẩm
Bạch truật 16g, nhân sâm 10g, ba kích 20g, nhục quế 10g, thự dự 16g, khiếm thực 16g, đỗ trọng 16g, hắc phụ tử 12g, bổ cốt chỉ 10g, thỏ ty tử 16g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Thể huyết hư:
Triệu chứng: Da mặt vàng sạm, tinh thần uể oải, đầu choáng mắt mờ, người gầy yếu, kinh nguyệt lượng ra ít, màu nhợt, không đúng kỳ; chất lưỡi nhợt, bệu, rêu lưỡi mỏng; mạch hư sác.
Phương pháp điều trị: Dưỡng huyết bổ thận.
Bài thuốc: Dưỡng tinh chủng ngọc thang
Đại thục địa 40g, đương quy 20g, bạch thược 20g, sơn thù nhục 20g. Sắc với 2.000ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Thể đàm thấp:
Triệu chứng: Người béo bệu, ậm ạch, buồn nôn, đầu choáng, hay hồi hộp đánh trống ngực, ra nhiều khí hư trắng đặc dính, kinh nguyệt không đều, lượng kinh nguyệt nhiều; Mạch hoạt.
Phương pháp điều trị: Hoá đàm táo thấp
Bài thuốc: Khải cung hoàn.
Bán hạ chế 20g, hương phụ 20g, trần bì 12g, xuyên khung 16g, thần khúc 12g, phục linh 12g. Các vị trên sắc với 2.000ml nước lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia 3 lần uống trong ngày.
Thể can uất:
Triệu chứng: Tinh thần không thư thái, căng thẳng, hay cáu giận, uất ức không vui, đầy tức 2 mạng sườn hoặc chướng bụng mê sảng. Kinh nguyệt không đều; chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng; mạch huyền sác.
Phương pháp điều trị: Thư can, giải uất, điều khí, trợ tỳ
Bài thuốc: Khai uất chủng ngọc thang
Đương quy 20g, bạch truật 20g, mẫu đơn bì 12g, hương phụ 20g, bạch thược 40g, thiên hoa phấn 12g, phục linh 12g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
Thể huyết nhiệt:
Triệu chứng: Mặt đỏ, môi khô hồng, trước khi hành kinh thường nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, họng khô miệng đắng, ngũ tâm phiền nhiệt, kinh nguyệt trước kỳ, chất kinh đỏ, nhiều; mạch sác.
Phương pháp điều trị: Tư âm thanh nhiệt.
Bài thuốc: Thanh cốt tư thận thang.
Bạch truật 16g, mẫu đơn bì 12g, thạch hộc 10g, ngũ vị tử 4g, sa sâm 20g, địa cốt bì 12, mạch môn 12g, huyền sâm 20g. Các vị trên sắc với 2.400ml nước, lọc bỏ bã lấy 200ml. Ngày uống 1 thang chia đều 3 lần uống trong ngày.
(suckhoedoisong)
]]>