<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Vô sinh, chữa bệnh vô sinh, vô sinh nam, vô sinh nữ</title>
	<atom:link href="http://vosinh.info/index.php/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://vosinh.info</link>
	<description>vo-sinh-chua-benh-vo-sinh-vo-sinh-nam-vo-sinh-nu</description>
	<lastBuildDate>Mon, 14 May 2012 04:00:55 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.9.2</generator>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
			<item>
		<title>Vô sinh nam</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nam-2/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nam-2/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 12 May 2012 03:01:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Vô sinh nam]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân vô sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2481</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân vô sinh do rối loạn chức năng vùng dưới đồi tuyến yên: Tinh hoàn của bệnh nhân nhỏ, dậy thì muộn, mất khứu giác. Trong trường hợp này, lượng tinh trùng thấp hoặc vô tinh  hay thiểu năng tinh.
Nguyên nhân vô sinh nam do rối loạn chức năng tuyến yên: Chức năng tuyến [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_2483" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vo-sinh-nam.jpg"><img src="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vo-sinh-nam-150x150.jpg" alt="Vô sinh nam - nguyên nhân" title="Vô sinh nam - nguyên nhân" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-2483" /></a><p class="wp-caption-text">Vô sinh nam - nguyên nhân</p></div>Nguyên nhân vô sinh do rối loạn chức năng vùng dưới đồi tuyến yên: Tinh hoàn của bệnh nhân nhỏ, dậy thì muộn, mất khứu giác. Trong trường hợp này, lượng tinh trùng thấp hoặc vô tinh  hay thiểu năng tinh.</p>
<p>Nguyên nhân vô sinh nam do rối loạn chức năng tuyến yên: Chức năng tuyến yên suy giảm do bướu, do bức xạ, rối loạn chức năng tuyến giáp, tuyến thượng thận, đôi khi bất lực. Trong trường hợp này, bệnh nhân có nhũ hóa nữ, rối loạn sinh tinh gây vô sinh 80%.<span id="more-2481"></span></p>
<p>Nguyên nhân vô sinh nam do những rối loạn nằm ngoài trục dưới đồi tuyến yên:Rối loạn chức năng uyến giáp, giảm hay tăng chức năng tuyến giáp đều ảnh hưởng tới sinh sản.</p>
<p>-         Rối loạn đa nội tiết: giảm chức năng tuyến thượng thận, tuyến cận giáp, tuyến sinh dục, làm giảm cac kích  tố lưu thông, nhược tuyến sinh dục gây vô sinh.</p>
<p>-         Rối loạn chức năng gan: Xơ gan thường gây teo tinh hoàn, bất lực và nhũ hóa nữ.</p>
<p>-         Bệnh toàn thể: Ure huyết cao do suy thận làm nhược tuyến sinh dục với bất lực, rối lọan sinh tinh.</p>
<p>-         Bệnh huyết sắc tố tế bào hình liềm thường gây nhược tuyến sinh dục: dậy thì muộn, rối loạn phát triển hệ xương.<br />
(Nam Thái Dương &#8211; Tổng hợp)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nam-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nguyên nhân vô sinh nam</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/nguyen-nhan-vo-sinh-nam/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/nguyen-nhan-vo-sinh-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 12 May 2012 02:33:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[5.Nguyên nhân bệnh vô sinh]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh nam]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân vô sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2474</guid>
		<description><![CDATA[Hiếm muộn và vô sinh tại tinh hoàn
Bất thường nhiễm sắc thể: Tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể gây vô sinh khoảng 6,2%; đối với những truờng hợp vô tinh trùng thì tỉ lệ này là 21%. Có bốn hội chứng bất thường nhiễm sắc thể gây vô sinh là hội chứng Klinefelter, hội [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="_mcePaste">Hiếm muộn và vô sinh tại tinh hoàn</div>
<div id="_mcePaste">Bất thường nhiễm sắc thể: Tỉ lệ bất thường nhiễm sắc thể gây vô sinh khoảng 6,2%; đối với những truờng hợp vô tinh trùng thì tỉ lệ này là 21%. Có bốn hội chứng bất thường nhiễm sắc thể gây vô sinh là hội chứng Klinefelter, hội chứng đảo ngược phái, hội chứng XYY và hội chúng Noonan tức hội chứng Turner nam.</div>
<p><span id="more-2474"></span></p>
<div id="_mcePaste">Hội chứng Klinefelter ỏ nam có đặc tính thừa nhiễm sắc thẻ X. Đây là loại lưỡng tính giả nam với vô tinh và nam tính giảm hay phát triền chậm do tinh hoàn nhỏ, loạn triển; ống sinh tinh bị xơ hoá và hyalin hoá đồng thời có nhũ nữ hoá.Vô sinh trong hội chúng Klinefelter có thẻ điều trị bằng kích tố nam.</div>
<div id="_mcePaste">Hội chứng đảo ngược phái là một dạng hội chứng Klinefelter nhưng vói kiểu nhiễm sắc thẻ 46XX; dáng người thấp hơn bình thưòng và có lỗ đái thấp.</div>
<div id="_mcePaste">Hội chứng XYY, tuơng đối hiếm, bệnh nhân cao lớn quá cỡ, đôi khi có hành vi chống đối xã hội; nồng độ LH và testosteron trong đa số trường hợp bình thường; nồng độ FSH thay đổi tuỳ theo mức thương tổn tế bào mầm; sinh tinh bị rối loạn từ thiều tinh tới vô tinh.</div>
<div id="_mcePaste">Hội chứng Noonan hay hội chúng TUmer nam có kiểu nhiễm sắc thể khảm XO/XY với nồng độ PSH và LH cao, khả năng sinh tinh giảm. Về sinh thái học, hội chứng Noonan giống nhu hội chúng TUmer (XO): thân thể thấp, cổ bạnh, xương trụ vẹo ngoài, vành tai thấp, có bất thưòng ở mắt (sa mí mắt) và tim mạch.</div>
<div>(Nam Thái Dương &#8211; Tổng hợp)</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/nguyen-nhan-vo-sinh-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Hiếm muộn và vô sinh ở nam</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/hiem-muon-va-vo-sinh-o-nam/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/hiem-muon-va-vo-sinh-o-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 12 May 2012 02:09:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Vô sinh nam]]></category>
		<category><![CDATA[Hiếm muộn]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân vô sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2471</guid>
		<description><![CDATA[Hiếm muộn và vô sinh nam:
Nói đến hiếm muộn hay vô sinh nam là phải phân biệt hiếm muộn hay vô sinh do liệt dương hay do giảm hùng tính (virilité) và hiếm muộn hay vô sinh do sự bất thường của sinh tinh và sự rối loạn phóng tinh. Bài này đề cập đến [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="_mcePaste">Hiếm muộn và vô sinh nam:</div>
<div>Nói đến hiếm muộn hay vô sinh nam là phải phân biệt hiếm muộn hay vô sinh do liệt dương hay do giảm hùng tính (virilité) và hiếm muộn hay vô sinh do sự bất thường của sinh tinh và sự rối loạn phóng tinh. Bài này đề cập đến tình huống thứ hai ở một nguời mà dục tính và khả năng giao hợp vẫn bình thường.</div>
<p><span id="more-2471"></span></p>
<div id="_mcePaste">Hiếm muộn và vô sinh là những vấn đề phức tạp về nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị vì nhiều lý do: sinh lí tinh hoàn, thượng tinh hoàn (mào tinh hoàn), sinh học của tinh trùng còn nhiều bí ẩn. Thành phần của tinh dịch chưa phân định được hết. Cơ chế phóng tinh và sự khoái cảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhất là tác dụng yếu tố thần kinh chưa đuợc biết triệt để.</div>
<div id="_mcePaste">Hiếm muộn là chưa có con sau một hai năm lập gia đinh mặc dầu đôi vợ chồng vẫn giao hợp đều mà không dùng cách tránh thai. Vô sinh hay bất sản là hoàn toàn không có khả năng sinh con và hầu như hết hi vọng điều trị. Hiếm muộn và vô sinh có khoảng 40% do chồng, 50% do vợ và 10% do cả hai.</div>
<div id="_mcePaste">Tỷ lệ đôi vợ chồng bị hiếm muộn khoảng 10 &#8211; 15%.</div>
<div id="_mcePaste">Sự sinh sản phụ thuộc rất nhiều vào tuổi của Vợ chồng, nhịp độ giao hợp, thời gian còn dục tính. Ở nam khả năng sinh con cao nhất là lứa tuổi 24 &#8211; 25, ỏ nữ là 24 &#8211; 30. Từ 30 tuổi trở đi, khả năng sinh sản của phụ nữ giảm nhanh. Nhịp độ giao hợp vài lần một tuần có khả năng tàm thụ thai cao nhất. Nếu có đù điều kiện, tỷ lệ chẩn đoán đúng hiếm muộn hay vô sinh lên tới 80 &#8211; 90% và điều trị có kết quả làm cho sinh sản được đạt khoảng 40 &#8211; 60%.</div>
<div id="_mcePaste">
<div id="_mcePaste">Có nhiều cách phân loại hiếm muộn và vô sinh nam.</div>
<div id="_mcePaste">Phân loại theo sinh lí tinh hoàn: Hiếm muộn phân tiết vì có bất thường trong tạo hình tinh trùng. Hiếm muộn bài tiết vì có bất thuòng ở đuờng thoát ra của tinh trùng như hẹp ống tinh, bít ống tinh, phóng tinh ngược chiều.</div>
<div id="_mcePaste">Phân loại theo mức độ hiếm muộn: Hiếm muộn tuyệt đối vì không có khả năng sinh sản như vô sinh do teo tinh hoàn hai bên bẩm sinh. Hiếm muộn tương đối vì còn khả năng sinh con như trong thiếu tinh trùng do nhược tinh hoàn.</div>
<div id="_mcePaste">Phân loại theo sự kiện xuất hiện hiếm muộn: Hiếm muộn nguyên phát vì từ truớc đến giờ vẫn không sinh con. Hiếm muộn thứ phát vì truớc đây đã sinh con.</div>
<div id="_mcePaste">Phân loại theo tiên lượng. Hiếm muộn hay vô sinh không đảo ngược được vì những thuơng tổn nặng của tinh hoàn hay dị tật bẩm sinh như trong hội chứng Klineíelter. Hiếm muộn đảo ngược được như trong vô sinh do chít hẹp ống tinh mà có thể tạo hình lại.</div>
<div id="_mcePaste">Phân loại theo đối chiếu với tinh hoàn: có 3 loại hiếm muộn hay vô sinh: Vô sinh tại tinh hoàn vì những thương tổn của ống sinh tinh và đồng nghĩa với vô sinh phân tiết. Vô sinh sau tinh hoàn vì những thuơng tổn của đường tinh dịch và đồng nghĩa vói vô sinh bài tiết. Vô sinh trước tinh hoàn vì những rối loạn chức năng của trục dưới đồi tuyến yên mà còn có thể gọi là vô sinh nội tiết.</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/hiem-muon-va-vo-sinh-o-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm vòi trứng &#8211; Nguyên nhân gây vô sinh nữ</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/viem-voi-trung-nguyen-nhan-gay-vo-sinh-nu-2/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/viem-voi-trung-nguyen-nhan-gay-vo-sinh-nu-2/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 12 May 2012 00:48:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Vô sinh nữ]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân vô sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/viem-voi-trung-nguyen-nhan-gay-vo-sinh-nu-2/</guid>
		<description><![CDATA[Viêm vòi trứng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của vô sinh nữ, chiếm khoảng 20% toàn bộ số bệnh nhân nữ vô sinh &#8211; hiếm muộn.
Viêm vòi trứng là gì?
Viêm vòi trứng là trường hợp đường ống dẫn trứng bị nhiễm trùng qua đường sinh dục. Cụ thể hơn, mủ được [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Viêm vòi trứng là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của vô sinh nữ, chiếm khoảng 20% toàn bộ số bệnh nhân nữ vô sinh &#8211; hiếm muộn.</p>
<p>Viêm vòi trứng là gì?</p>
<p>Viêm vòi trứng là trường hợp đường ống dẫn trứng bị nhiễm trùng qua đường sinh dục. Cụ thể hơn, mủ được tạo ra và đe dọa tấn công vùng chậu. Hậu quả có thể gây tắc đường ống dẫn trứng, dẫn đến vô sinh, hoặc sự nhiễm trùng màng bụng, khiến màng bụng bị dính và những cơn đau liên tục bắt đầu xuất hiện.<span id="more-2470"></span></p>
<p>Các loại viêm vòi trứng</p>
<p>Có hai loại viêm vòi trứng: cấp tính và mãn tính.</p>
<p>Viêm vòi trứng cấp tính là trường hợp các ống dẫn trứng bị đỏ và sưng lên do vi trùng. Có thể gây ra những hậu quả đáng tiếc như: chứng vô sinh, chửa ngoài dạ con, viêm mãn tính gây gây đau đớn&#8230; Trong một vài trường hợp có thể dẫn đến vỡ ống dẫn trứng và gây ra nhiễm trùng nguy hiểm của ổ bụng.</p>
<p>Viêm vòi trứng mãn tính do viêm cấp tính gây ra. Viêm vòi trứng mãn tính thường là nhẹ hơn, kéo dài lâu hơn và có thể không tạo ra nhiều triệu chứng đáng chú ý. Tuy nhiên viêm vòi trứng mãn tính vẫn gây đau đớn và cũng là nguyên nhân dẫn đến vô sinh &#8211; hiếm muộn.</p>
<p>Nguyên nhân của bệnh</p>
<p>- Sự viêm nhiễm thường xảy ra do bị lây qua đường tình dục rồi phát triển dần lên các bộ phận ở trên: mới đầu là âm đạo rồi đến cổ tử cung, buồng tử cung, vòi trứng. Đa số trường hợp do ký sinh trùng chlamydia nhưng cũng có cả vi trùng bệnh lậu (gonocoque) và vi khuẩn cô-li.</p>
<p>- Nhiễm khuẩn khi có tác động trực tiếp vào đường sinh sản như những lúc sanh, lúc sảy thai, nạo hút thai hay cả khi đặt vòng tránh thai, giữ vệ sinh bộ phận sinh dục kém, đều làm tăng khả năng lây bệnh.</p>
<p>- Nhiễm khuẩn khi tác động gián tiếp vào đường sinh sản như phẫu thuật ruột thừa, phẫu thuật vùng tiểu khung chỉ do va chạm tổn thương thì tác nhân nhiễm khuẩn đi vào.</p>
<p>- Có tiền sử viêm tiểu khung.</p>
<p>- Có nhiều người tình. Người tình mắc bệnh lây theo đường tình dục.</p>
<p>Triệu chứng bệnh</p>
<p>Người bệnh thấy âm hộ có chất lỏng màu vàng nhạt tới vàng đậm, từ âm đạo chảy ra, đau khi rụng trứng và trong khi quan hệ tình dục. Bên cạnh đó còn kèm theo các hiện tượng sốt, đau ở bụng dưới, đôi khi buồn nôn hoặc nôn ói, đi đái dắt (lúc nào cũng buồn đi), tiểu thấy nóng, rát và có thể thấy có ít huyết.</p>
<p>Chẩn đoán bệnh</p>
<p>Bác sỹ có thể chẩn đoán viêm vòi trứng bằng cách khám vùng chậu, xét nghiệm máu và nước nhầy. Các chứng bệnh có thể xảy ra là: viêm vòi trứng, có điểm sưng mủ bị vỡ làm nhiễm trùng màng bụng.</p>
<p>Bác sĩ cũng khám cẩn thận để chắc chắn đây không phải là các trường hợp viêm ruột thừa hoặc chửa ngoài dạ con.</p>
<p>Khi có hiện tượng sốt, đau bụng dưới và chảy mủ ở bộ phận sinh dục cần phải đi khám bác sỹ ngay. Trong khi chờ đợi, có thể nằm nghỉ, chườm bụng bằng nước ấm, không nên uống thuốc gì trước khi gặp bác sĩ.</p>
<p>Hiện tượng nôn ói biểu hiện căn bệnh đã nặng thêm, có khả năng dẫn tới chứng viêm phúc mạc (màng bụng)</p>
<p>Hướng điều trị</p>
<p>Viêm vòi trứng được điều trị bằng kháng sinh. Các thuốc kháng sinh được dùng phải phù hợp với các mẫu ký sinh trùng lấy ở cổ tử cung hoặc ở tử cung để xét nghiệm. Trường hợp vòi trứng bị sưng mủ nhiều cần phải phẫu thuật để cắt bỏ. Đôi khi phải rửa và làm vệ sinh ổ bụng.</p>
<p>Viet Bao.vn</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/viem-voi-trung-nguyen-nhan-gay-vo-sinh-nu-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vô sinh nam</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nam/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 May 2012 09:49:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[5.Nguyên nhân bệnh vô sinh]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh nam]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân vô sinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2465</guid>
		<description><![CDATA[Chất lượng tinh trùng
Số lượng tinh trùng thấp là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh vô sinh ở nam. Tinh trùng có hình dạng bất thường gây khó khăn trong sự di chuyên của tinh trùng cũng là nguyên nhân gây ra vô sinh. Số lượng trinh trùng ít có thể do di chứng [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_2467" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vo-sinh-na.jpg"><img src="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vo-sinh-na-150x150.jpg" alt="Vô sinh nam- nguyên nhân" title="Vô sinh nam- nguyên nhân" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-2467" /></a><p class="wp-caption-text">Vô sinh nam- nguyên nhân</p></div><strong>Chất lượng tinh trùng</strong></p>
<p>Số lượng tinh trùng thấp là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh vô sinh ở nam. Tinh trùng có hình dạng bất thường gây khó khăn trong sự di chuyên của tinh trùng cũng là nguyên nhân gây ra vô sinh. Số lượng trinh trùng ít có thể do di chứng của viêm tinh hoàn, bệnh quai bị, rối loạn cơ thể hoặc thiếu hormone.<span id="more-2465"></span></p>
<p><strong>Miễn dịch</strong></p>
<p>Một số người đàn ông sản xuất kháng thể kháng tinh trùng của riêng mình, mà ngăn chặn tinh trùng xâm nhập trứng. Nguyên nhân chính xác chưa được biết nhưng có thể là do nhiễm trùng hoặc thắt ống dẫn tinh.</p>
<p><strong>Tắc ống dẫn tinh</strong></p>
<p>Tắc ống dẫn tinh làm cho tinh dịch không di chuyển từ tinh hoàn ra ngoài là nguyên nhân gây ra vô sinh.</p>
<p><strong>Rối loạn xuất tinh</strong></p>
<p>Một số rối loạn xuất tinh như xuất tinh ngược dòng &#8211; nơi tinh dịch được xuất tinh ngược vào bàng quang có thể ngăn chặn sự di chuyển của tinh trùng vào âm đạo là nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nam giới.</p>
<p><strong>Tuổi tác</strong></p>
<p>Những nghiên cứu cho thấy lão hóa được coi là một nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới. Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho thấy lão hóa cũng ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của tinh trùng, nó làm giảm khả năng tiếp cận với trứng và cũng là một nguyên nhân dẫn đến vô sinh.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vô sinh nữ</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 May 2012 08:59:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[5.Nguyên nhân bệnh vô sinh]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân vô sinh]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh nữ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2459</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân vô sinh ở phụ nữ  có thể do mất cân bằng hormone, tắc vòi trứng, viêm màng dạ con hoặc các bất thường khác của cơ quan sinh sản.
 
Rối loạn rụng trứng
Sự mất cân bằng của hormone giới tính
Một sự cân bằng tinh tế của hormone giới tính (ostrogen, progesterone, hormone luteinizing) [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_2462" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vo-sinh-nu1.jpg"><img src="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vo-sinh-nu1-150x150.jpg" alt="Vô sinh nữ, nguyên nhân" title="Vô sinh nữ, nguyên nhân" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-2462" /></a><p class="wp-caption-text">Vô sinh nữ, nguyên nhân</p></div>Nguyên nhân vô sinh ở phụ nữ  có thể do mất cân bằng hormone, tắc vòi trứng, viêm màng dạ con hoặc các bất thường khác của cơ quan sinh sản.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>Rối loạn rụng trứng</strong></p>
<p>Sự mất cân bằng của hormone giới tính</p>
<p>Một sự cân bằng tinh tế của hormone giới tính (ostrogen, progesterone, hormone luteinizing) sẽ ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng của người phụ nữ. Ngoài ra sự mất cân bằng nội tiết tố cũng sẽ gây ra tình trạng rối loạn rụng trứng và là nguyên nhân vô sinh phổ biến ở người phụ nữ.<span id="more-2459"></span></p>
<p><strong>Tắc ống dẫn trứng</strong></p>
<p>Sau khi trứng được giải phóng khỏi buồng trứng và gặp tinh trùng tại ống dẫn trứng. Nếu tắc ống dẫn trứng sẽ ngăn chặn quá trình thụ tinh. Là nguyên nhân dẫn đến vô sinh.</p>
<p>Ngoài ra tắc ống dẫn trứng có thể do viêm nhiễm vi rút hoặc vi khuẩn, bệnh lây truyền qua đường tình dục, hoặc biến chứng của phẫu thuật.</p>
<p><strong>Tử cung và rối loạn cổ tử cung</strong></p>
<p>U xơ tử cung cũng là một nguyên nhân dẫn đến vô sinh. Cổ tử cung có hình dạng bất thường hoặc thay đổi kết cấu chất nhầy cổ tử cung có thể gây khó khăn cho tinh trùng di chuyển từ âm đạo vào tử cung cũng là một nguyên nhân.</p>
<p><strong>Màng trong dạ con</strong></p>
<p>Màng trong dạ con là một điều kiện mà niêm mạc tử cung hình thành ở những nơi không thích hợp trong và ngoài của đường sinh sản. Nó có thể chặn các ống dẫn trứng  hoặc làm gián đoạn rụng trứng. Nó là nguyên nhân gây ra vô sinh.</p>
<p><strong>Kháng thể miễn dịch</strong></p>
<p>Sự hiện diện của kháng thể kháng tinh trùng trong chất nhầy cổ tử cung có thể gây ra vô sinh. Trong trường hợp khác, hệ thống miễn dịch của người mẹ ngăn ngừa các phôi thai bám vào thành tử cung và do đó gây ra sẩy thai.</p>
<p><strong>Đa   nang</strong><strong> buồng trứng</strong></p>
<p>Buồng trứng đa nang có chứa rất nhiều nang nhỏ, làm cho buồng trứng lớn hơn bình thường. Được gọi là bệnh đa nang buồng trứng. Phụ nữ bị bệnh đa nang buồng trứng có kinh nguyệt không đều và có thể không rụng trứng, là nguyên nhân dẫn đến vô sinh.</p>
<p><strong>Tuổi tác</strong></p>
<p>Tuổi tác là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Khả năng sinh sản của người phụ nữ bị giảm nhiều ở sau độ tuổi 35. Người phụ nữ sinh ra với một số hữu hạn trứng, không giống như người đàn ông có thể sản xuất tinh trùng suốt cuộc đời của họ. Trong những năm gần thời kỳ mãn kinh, số lượng trứng còn lại trong buồn trứng là ít hơn. Chất lượng trứng cũng giảm nhiều. Sau độ tuổi 35, sự gia tăng bất thường nhiễm sắc thể có thể làm tăng dị tật bẩm sinh như hội chứng Down. Ở độ tuổi này tỉ lệ sẩy thai là  tương đối cao. Điều trị vô sinh cho những phụ nữ trên 35 là tương đối khó, tỷ lệ thành công khi thụ tinh trong ống nghiệm thấp hơn rất nhiều so với những phụ nữ trẻ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vô sinh</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 11 May 2012 08:18:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[5.Nguyên nhân bệnh vô sinh]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh nam]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh nữ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2455</guid>
		<description><![CDATA[Vô sinh là gì?
Đối với những cặp vợ chồng có quan hệ tình dục không an toàn, cơ hội thụ thai mỗi tháng là 25%. Vậy làm thế nào để bạn biết mình đang gặp vấn đề về khả năng sinh con.
Câu trả lời phụ thuộc vào bạn bao nhiêu tuổi, độ tuổi đối với [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_2456" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vo-sinh.jpg"><img src="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vo-sinh-150x150.jpg" alt="Vô sinh - chuẩn đoán" title="Vô sinh - chuẩn đoán" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-2456" /></a><p class="wp-caption-text">Vô sinh - chuẩn đoán</p></div><strong>Vô sinh là gì?</strong></p>
<p>Đối với những cặp vợ chồng có quan hệ tình dục không an toàn, cơ hội thụ thai mỗi tháng là 25%. Vậy làm thế nào để bạn biết mình đang gặp vấn đề về khả năng sinh con.</p>
<p>Câu trả lời phụ thuộc vào bạn bao nhiêu tuổi, độ tuổi đối với người phụ nữ được cho là đặc biệt quan trọng. Với người phụ nữ dưới 35 tuổi, sau 12 tháng quan hệ không an toàn mà không có con được côi là vô sinh. Nhưng đối với những người phụ nữ trên 35 tuổi, thời gian là 6 tháng thay vì  12 tháng thì bị coi là vô sinh.<span id="more-2455"></span></p>
<p>Có nhiều mức độ vô sinh. Phần lớn các cặp vợ chồng vô sinh do chất lượng trứng và tinh trùng, hoặc do những khó khăn trong việc thụ thai như rối loạn, mất cần bằng hormone, và một số vấn đề của đường sinh sản. Trường hợp vô sinh do không có trứng hoặc tinh trùng là hiếm gặp.</p>
<p><strong>Vô sinh – một số thống kê</strong></p>
<ul>
<li>Một trong sáu cặp vợ chồng vô sinh. Trong      40% các trường hợp vấn đề thuộc về nam giới, 40% với nữ, 10% với cả hai, 10%      không rõ  nguyên nhân.</li>
<li>Vấn đề về khả năng sinh sản tấn công một trong ba      phụ nữ trên 35.</li>
<li>Một trong 25 nam giới có số lượng tinh trùng thấp      và một trong 35 là vô trùng.</li>
<li>Đối với các cặp vợ chồng khỏe mạnh trong độ tuổi      hai mươi của họ có quan hệ tình dục không an toàn thường xuyên, cơ hội      mang thai mỗi tháng là 25%.</li>
</ul>
<p><strong>Chẩn đoán vô sinh</strong></p>
<p>Sau 12 tháng cố gắng để thụ thai, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia sinh sản. 2 vợ chồng cùng phải tiến hành các xét nghiệm để tìm ra nguyên nhân.</p>
<p>Thứ nhất, các chuyên gia sẽ kiểm tra y bạ sức khỏe của 2 vợ chồng, Đối với người phụ nữ cần phải có thông tin về bất kỳ lần mang thai nào trước đó. Về chu kỳ kinh nguyệt của người vợ hay các triệu chứng đau của người vợ đau vùng chậu, nhiễm trùng &#8230; đều ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người vợ. Vơi người chồng, bác sĩ cần được biết về sức khỏe trước đây, có bị chấn thương tinh hoàn hay bất cứ vấn đề về phát triển, nhiễm trùng &#8230; hoặc tiếp xúc với một số yếu tố môi trường đều có thể là nguyên nhân.</p>
<p>Tiếp theo sẽ có một cuộc kiểm tra thể chất, có thể bao gồm:</p>
<p><strong>Các xét nghiệm máu: </strong>Các kết quả kiểm tra sẽ cho cơ sở về nội tiết tố của cặp vợ chồng, điều này giúp bác sĩ có thể bổ sung các dưỡng chất cần thiết, tốt nhất cho khả năng sinh sản của vợ và chồng. Ngoài ra còn cần kiểm tra rubella, nhóm máu, kháng thể tinh trùng và các bệnh lây qua đường tình dục như HIV, viêm gan B và C.</p>
<p><strong>Siêu âm kiểm tra: </strong>Kết quả cho biết thông tin về buồng trứng và tử cung của người vợ. Bác sĩ sẽ xem xét sự phát triển của trứng, độ dày của niêm mạc tử cung (nếu mỏng có thể là do vấn đề nội tiết), sự xuất hiện của u xơ tử cung, polyp tử cung, cũng như dấu hiệu của nội mạc tử cung hoặc u nang buồng trứng. Nội soi cũng có thể kiểm tra được tình trạng nội mạc tử cung hoặc tắc ống dẫn trứng.</p>
<p><strong>Phân tích tinh dịch:</strong> Người chông cần cung cấp một mẫu tinh dịch để các bác sĩ đánh giá số lượng tinh trùng, khả năng vận động của tinh trùng và sự hiện diện của kháng thể kháng tinh trùng.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vô sinh nữ &#8211; bài thuốc đông y 2</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu-bai-thuoc-dong-y-2/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu-bai-thuoc-dong-y-2/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 10 May 2012 09:23:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa bệnh vô sinh bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh nữ]]></category>
		<category><![CDATA[đông y chữa vô sinh nữ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2444</guid>
		<description><![CDATA[Bài 28: 
CHỦ TRỊ : 
Lâu ngày không có thai.
BÀI THUỐC:
ích mẫu: 200g; Đang quy: lOOg; Xuyên khung: 50g; Mộc hương: 20g.
Từng loại sấy khô, nghiền nhỏ, í sàng, trộn đều. Cứ lOOg bột trộn với 400g Mật ong vê viên, mỗi viên nặng llg. Ngày uống ,2 lần, mỗi lần 2 viên với nước [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_2447" class="wp-caption alignleft" style="width: 130px"><a href="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vi-thuoc.jpg"><img src="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vi-thuoc-120x150.jpg" alt="Bài thuốc chữa vô sinh" title="Bài thuốc chữa vô sinh" width="120" height="150" class="size-thumbnail wp-image-2447" /></a><p class="wp-caption-text">Bài thuốc chữa vô sinh</p></div><strong><em>Bài 28</em></strong><span style="text-decoration: underline;">:</span><strong><em> </em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ :<strong> </strong></p>
<p>Lâu ngày không có thai.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>ích mẫu: 200g; Đang quy: lOOg; Xuyên khung: 50g; Mộc hương: 20g.<strong></strong></p>
<p>Từng loại sấy khô, nghiền nhỏ, í sàng, trộn đều. Cứ lOOg bột trộn với 400g Mật ong vê viên, mỗi viên nặng llg. Ngày uống ,2 lần, mỗi lần 2 viên với nước ,sôi đế nguội.<strong></strong><span id="more-2444"></span></p>
<p><strong><em>Bài 29</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Sơn dược, Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Dâm dương hoắc, Nhục y thung dung: mỗi vị 12g; Thục j&#8217; địa: 9~12g; Sơn thù du, Phụ tử: <em>ị</em> mỗi vị 9g.<strong></strong></p>
<p>•  Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p>Nếu dương hư thì thêm Nhục quế: 3~6g. Nếu âm hư thì thêm Đang quy, Câu kỷ tử, Quy bản: mỗi vị 9g. Nếu người béo kết hợp nang trứng nhiều thì thêm Băng cầu tử, Tạo giác thích: mỗi vị 12g; Bôi mẫu: 9~12g<sub>ỗ</sub><strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 30</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p><em>*</em> CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh, đa số do lệch tử cung, tắc dường dẫn trứng hoặc viêm xương chậu.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Đan sâm: 12g; Đào nhân, Xích thược, Nguyên hồ: mỗi vị 9~12g; Đang quy, Hồng hoa, Sài hồ, Luyện tử: mỗi vị 9g; Xuyên khung, Tiểu hồi hương: mỗi vị 6g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Nước đầu đế ucmg, nước sau cô đặc lấy lOOml để rửa ruột.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 31</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh, kinh ít, màu nhạt, khí hư, lượng nhiều, buồn bực, bụng căng, nhạt mồm, rêu trắng.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Thương truật, Hương phụ, Phục linh, Pháp Bán hạ: mỗi vị 12g; Nam tinh (chế), Trần bì, Chỉ xác, Gừng tươi: mỗi vị 10g; Cam thảo: 3g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p>Nếu khí hư là nước vàng thì thêm Bồ công anh, Chi tử: mỗi vị 12g. Nếu âm đạo ngứa thì thêm Xà sàng tử, Đảng sâm: mỗi vị 10g.<strong> </strong></p>
<p><strong>Bài 32</strong><strong></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh, thấy kinh nguyệt ít, nhạt, mệt mỏi, lưng đau, gối yếu, bụng dưới lạnh; mồm nhạt, rêu lưỡi mỏng; mạch trầm, nhỏ.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Thục địa, Đỗ trọng, Thỏ ty tử, Câu kỷ tử: mỗi vị 12g; Đang quy, Sơn dược, Phục linh: mỗi vị 10g; Sơn thù du: 8g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p>Nếu lệch về dương hư thì thêm Toả dương, Nhục thung dung: mỗi vị 12g; Tiểu hồi hương: 6g. Nếu lệch về âm hư thì thêm Quy bản, Lộc giác sương: mỗi vị 15g.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 33</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p><em>*</em> CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p><strong>Vỏ </strong>sinh, lượng kinh ít, màu nhạt, sau ngày hết kinh vảng đầu<strong>, </strong>mệt; tim loạn, các chi yếu, ăn uống kém, nhạt mồní, rêu lưỡi mỏng, trắng, mạch nhỏ, yếu.<em></em></p>
<p>1» BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>ích mẫu: 15g; Đang quy, Bạch thược, Thục địa, Hương phụ, Đan sâm, Bạch truật, Xuyên khung, Xung uý tử: mỗi vị 12g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 34</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Không có thai do không xuất ít, màu tím, người gầy.<em></em></p>
<p><em>*</em> BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Huyền sâm, Thạch hộc: mỗi vi 15g; Mẫu đơn bì, Địa cốt bì, Sa sâm phấn, Mạch môn đông Bạch truật (sao): mỗi vị 10g- Ngũ vị tử: 6g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 35</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Do thận dương, yếu, không xuất trứng mà không có thai; sợ lạnh, đi lỏng, đau lưng, mỏi mệt, mặt bạc, da vàng; rêu mỏng, lưỡi dày; mạch trầm, nhỏ, kinh nguyệt kéo dài, hoặc thời gian có kinh đau.<em></em></p>
<p><em>*</em> BÀI THƯỐC:<strong></strong></p>
<p>Bạch truật (sao): 30g; Ba kích: 12g; Đảng sâm, Hoài Sơn dược, Khiếm thực, Đỗ trọng, Thỏ ty tử: mỗi vị 10g; Nhục quế: 5g; Phụ tử: 3g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 36</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Kinh nguyệt thất thường dẫn đến không có thai.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Nữ trinh tử, Hà thủ ô: mỗi vị 15g; Đảng sâm, Câu kỷ tử: mỗi vị 12g; Bạch truật, Bạch thược: mỗi vị 9g; Chỉ xác: 6g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Ưcíng sau ngày có kinh từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 14.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 37</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>* CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh.<em></em></p>
<p><em>*</em> BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>ích mẫu: 30g; Nữ trinh tử, Phục bồn tử: mỗi vị 15g; Bạch thược, Trạch lan, Ngưu tất, ; Câu kỷ tử, Thỏ ty tử: mỗi vị 12g; Sài hồ, Xích thược, Lưu kỳ nô, Tô mộc, Bồ hoàng (tươi): mỗi vị 9g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Sau ngày có kinh ngày thứ 15 đến ngày thứ 23 thì uống.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 38</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh.<em></em></p>
<p><em>\</em> BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Nữ trinh tử: mỗi vị 15g; Thục địa, Bạch thược, Tiên mao, Tiên linh bài, Câu kỷ tử: mỗi vị 12g; Đang quy, Xuyên khung, Ngũ vị tử: mỗi vị 9g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uông như bài 1. Ngày 1 thang. Uống trước 5 ngày có kinh.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 39</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>ích mẫu: 30g; Đào nhân, Thục địa, Bạch thược, Ngưu tất: mỗi vị 12g; Hồng hoa, Đang quy, Xuyên khung: mỗi vị 9g; Chỉ xác: 6g; Cát cách, Cam thảo: mỗi vị 3g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Uổng trong thời kỳ có kinh.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 40</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Không có thai do trở ngại khi xuất trứng.<em></em></p>
<p>* BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Quy bản, Nữ trinh tử, Sơn dược: mỗi vị 15g; Hạn liên thảo, Phục linh, Thục địa: mỗi vị 12g; Lộc giác giao, Ngũ vị tử, Sơn thù du, Trạch tả, Mẫu đơn bì: mỗi vị 9g; Tử hà xa (nuốt). Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p>Nếu dương hư nhiều thì thêm Dâm dương hoắc: 12g; Ba kích: 9g.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 41</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh do gan, thận kém.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Hoàng kỳ, Đảng sâm: mỗi vị 30g; Ngũ vị tử: 20g; Câu kỷ tử, Hoàng tinh: mỗi vị 15g; Thỏ ty tử: 12g; Phục bồn tử, Xa tiền tử, Ô dược: mỗi vị 10g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 42</em></strong><span style="text-decoration: underline;">:</span><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh do tắc Ống dẫn trứng,</p>
<p><strong>BÀI THUỐC:</strong><em></em></p>
<p>Hoàng kỳ, Kê huyết đằng: mỗi vị 30g; Đang quy, Xuyên sơn giáp: mỗi vị 15g; Xuyên khung, Hồng hoa, Hương phụ: mỗi vị 12g; Xích thược, Đào nhân, Chỉ xác, Tam lăng, Nga truật: mỗi vị 10g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 43</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p><em>*</em> CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p><strong>Vô </strong>sinh do ống tử cung và tử cung phát triển không tốt.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Xuyên khung: 30g; Hương phụ: 12g; Pháp bán hạ, Trần bì, Phục linh, Bạch truật: mỗi vị 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 43</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p><em> </em></p>
<p><em>*</em> CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh</p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Hồng cảo bản: 18g; Luyện tử, Tử thạch anh, Hương phụ, Tục đoạn: mỗi vị 12g; Bá tử nhân Thạch hộc, Phục linh, Mạch môn đông, Xích thược, lá Dâu Trần bì, Hạnh nhân, Ô dược: mỗi vị 9g; Tiền hồ, Kinh giới Băng phiến, Thiền thoái: mỗi vị 6g; Mộc hương: l,5g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 44</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Thục địa, Bạch Phụ tử: mỗi vị 18g; Đang quy (sao với Rượu), Xuyên khung, Ngô thù du: mỗi vị 12g; Nguyên hồ: 9g; Bạch thược (sao với Dấm), Trần bì: mỗi vị 6g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p>Nếu kinh màu tím, huyết nóng thì thêm Hoàng cầm: 9g. Nếu cuối kỳ kinh màu nhạt, huyết lạnh thì thêm Nhục quế, Can khương: mỗi vị 6g; Lá Ngải: 9g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Uống từ ngày bắt đầu có kinh<sub>ễ</sub> Uống liền 4 ngày.<strong></strong></p>
<p><strong><br />
</strong></p>
<p><strong><em>Bài 45</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRị<strong></strong></p>
<p>Vô sinh.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Hoàng kỳ: 60g; Đại Thục địa: 30g; Đang quy, Sơn dược: mỗi vị 15g; Bồ hoàng, Ngô thù du, Bào khương: mỗi vị 10g; Đào nhân, Hồng hoa, Ngũ linh chỉ: mỗi vị 9g; Phụ tử, Nhục quế: mỗi vị 6g; Tế tân: 3g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 46</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh, đau đầu.</p>
<p><strong>BÀI THUỐC:</strong><em></em></p>
<p>Thạch hộc: 30g; Cát cách, Tục ; đoạn: mỗi vị 12g; Cúc hoa, Thỏ ị ty tử, Trúc nhự, Chỉ xác: mỗi vị 9g; Cam thảo: 4,5g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p>]<strong></strong></p>
<p><strong>Bài 47</strong><strong></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p><strong>Vô </strong>sinh.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Sinh địa, Thục địa: mỗi vị 30g;<strong></strong></p>
<p>Đan sâm, Ngưu tất: mỗi vị 15g;<strong></strong></p>
<p>Hà thủ ô, Câu kỷ tử, Tục đoạn,<strong></strong></p>
<p>Ký sinh, Thỏ ty tử: mỗi vị 12g;<strong></strong></p>
<p>Trạch tả, Phục linh bì, Lá Quýt,<strong></strong></p>
<p>Mộc hương: mỗi vị 9g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1, Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p><strong><em>Bài 48</em></strong><strong><em></em></strong></p>
<p>CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh do hẹp tử cung; kinh nguyệt ít; thận hư.<em></em></p>
<p>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Thục địa, Thỏ ty tử, ích mẫu: mỗi vị 30g; Hà thủ ô, Câu kỷ tử, Tục đoạn, Ký sinh: mỗi vị 24g; Huyền sâm, Mạch môn đông: mỗi vị 15<em>g;</em> Dâm dương hoắc: 9g.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1thang.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu-bai-thuoc-dong-y-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vô sinh nữ &#8211; bài thuốc chữa</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu-bai-thuoc-chua/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu-bai-thuoc-chua/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 10 May 2012 09:14:14 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa bệnh vô sinh bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh nữ]]></category>
		<category><![CDATA[đông y chữa vô sinh nữ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2437</guid>
		<description><![CDATA[Bài 1
CHỦ TRỊ:
Vô sinh.
BÀI THUỐC:
(1) Đang quy, Thục địa: mỗi vị 15g; Bạch thược (sao Rượu), Ba kích, Lá Ngải: mỗi vị 10g Hương phụ: 9g, Xuyên khung Ngô thù du, Nhục quế: mỗi vị 6g; Cam thảo: 3g.Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 20 phút. Lọc, bổ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_2439" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/bai-thuoc-chua-vo-sinh.jpg"><img src="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/bai-thuoc-chua-vo-sinh-150x150.jpg" alt="Bài thuốc chữa vô sinh" title="Bài thuốc chữa vô sinh" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-2439" /></a><p class="wp-caption-text">Bài thuốc chữa vô sinh</p></div>Bài 1</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>(1) Đang quy, Thục địa: mỗi vị 15g; Bạch thược (sao Rượu), Ba kích, Lá Ngải: mỗi vị 10g Hương phụ: 9g, Xuyên khung Ngô thù du, Nhục quế: mỗi vị 6g; Cam thảo: 3g.Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 20 phút. Lọc, bổ bã. Trộn lẫn 2 nước thuốc, chia đều 2 lần uống trong ngày; uống 5 thang trước ngày có kinh, mỗi ngày 1 thang, uống liền 2 tháng.</p>
<p>(2) Đang quy, Tử Thạch anh, Thỏ ty tử’<sub>ẳ</sub> mỗi vị 15g; Bạch thược (sao Rượu), Tiểu hồi hương, Thục địa, Nữ trinh tử, Kim anh tử. Phục bồn tử: mỗi vị 10g; Sung uý tử, Bạch truật: mỗi vị 9g; Sài hồ: 6g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài trên. Sau ngày có kinh uống 3-5 thang. Ngày 1 thang.<br />
<span id="more-2437"></span><br />
Bài 2</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>(1) Quy bản: 21g; Đang quy, Sinh địa: mỗi vị 15g; Bạch ì thươc, Đia cốt bì: mỗi vị 12g;</p>
<p>Hoàng bá, Mạch môn đông, í Hoàng cầm: mỗi vị 10g; Mẫu £ đơn bì: 9g; Xuyên khung: 6g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày , 1 thang. Mỗi kỳ kinh nguyệt ? uống 3 thang. Uống liền 3 tháng.</p>
<p>. (2) ích mẫu: 25g; Sinh địa: 20g; Đang quy: 15g; Nữ trinh tử: 12g; Bạch thược, Địa cốt bì, Mạch môn đông, Thạch nam diệp: mỗi vị 10g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài trên. Ị Ngày 1 thang. Sau ngày có kinh &#8216;ị uống liền 3-4 thang.</p>
<p>Bài 3:</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Ích mẫu: 90~120g; Xích thược, Bạch thược, Đang quy, Đào   nhân, Hồng hoa, Hương phụ, Ngưu tất: mỗi vị 12g; Mộc hương, Trầm hương: mỗi vị 10g; Tử hà xa: 1 bộ (sấy khô, nghiền nhỏ, ngâm uống).</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Uống từ ngày bắt đầu có kinh, mỗi tháng uống 3~5 thang.</p>
<p>Bài 4:</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Hẹp tử cung; váng đầu, ù tai; buồn bực, hay cáu gắt; khô cổ, miệng; lượng kinh ít, màu tím; ra mồ hôi trộm; mạch trầm, nhỏ, nhanh; lưỡi đỏ, không có rêu.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Thục địa: 60g; Địa cốt bì: 30g; Mẫu đơn bì, Sa sâm, Mạch môn đông, Huyền sâm: mỗi vị 15g; Bạch truật, Trần bì: mỗi vị 9g; Thạch hộc: 6g; Ngũ vị tử: l,5g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Khi uống thì uống kèm theo 15g bột Tử cung lợn (lấy 1 bộ tử cung lợn rửa sạch, sấy khô, nghiền nhỏ).</p>
<p>Nếu kinh đúng kỳ, màu, lượng tốt thì ngừng uống thuốc nhưng vẫn uống bột Tử cung lợn ngày 15g với nưởc sôi để nguội.</p>
<p>Bài 5:</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Thỏ ty tử: 25g; Đang quy: 18g; Nhục thung dung, Xà sàng tử, ích mẫu, Sơn thù du, Bố cốt chỉ, Ký sinh, Trạch tả, Phục bổn tử: mỗi vị 15g; Xích thược, Trạch lan: mỗi vị 12g; Xuyên khung, Hồng hoa, Đan sâm: mỗi vị 10g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Có kinh ngày đầu thì bắt dầu uống thuốc, 18 íigày là 1 đợt, thường uống từ 2-3 dợt.</p>
<p>Nêu thận dương, hư thì bỏ Hồng hoa, Xích thược mà thêm Ba kích: 10g; Lộc giác sương: 15g. Nếu thận âm, hư thì bỏ Bổ cốt chỉ mà thêm Sinh địa, Hà thủ ô, Nữ trinh tử: mỗi vị 12g. Nếu thận hư thì bỏ Xích thược, Trạch lan mà thêm Đảng sầm, Bạch truật, Câu kỷ, Kê huyết dằng: mỗi vị 12g. Nếu .gan uất thì bỏ Nhục thung dung, Bổ cô&#8217;t chỉ mà thêm Hương phụ (chế), Uất kim: mỗi vị 12g, Thiên hoa phấn: 6g. Nếu tử cung hàn thì bỏ Trạch lan, Hồng hoa mà thêm Nhục quế, Ba kích, 0 dược: mỗi vị 10g. Nếu máu nóng thì bỏ Nhục thung dung, Bổ cốt chỉ mà thêm Chi tử: 15g; Mẫu đơn bì: 10g. Nếu ứ huyết thì bỏ Bổ cốt chỉ, Xà sàng tử mà thêm Huyền hồ, Địa miết trùng (chế): mỗi vị 12g. Nếu khí hư thì bỏ Nhục thung dung mà thêm Nga truật, ủng bạch: mỗi vị 10g; Mộc hương: 6g. Nếu huyết hư thì bỏ Hồng hoa, Xích thược mà thêm Câu kỷ tử, A giao, Hoàng tinh: mỗi vị 12g. Nếu viêm, thấp thì bỏ Bổ cốt chỉ, Xà sàng tử mà thêm Phục linh: 20g; Tử thạch anh: 15g, Thiên nam tinh, Thiên hoa phấn, Thiên trúc hoàng: mỗi vị 10g.</p>
<p>Bài 6:</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Không có mang: Tử cung lạnh thận hư, huyết ứ.</p>
<p>* BÀI THUỐC:</p>
<p>Bạch liễm, Sơn thù du: mỗi vi 15g; Toàn Đang quy, Nhân sâm, Bạch truật (sao): mỗi vi 50g; Thạch xương bồ, Hương phụ (chế): mỗi vị 30g; Phụ tử (chế), Bạch cập, Tế tân, Ngũ linh chỉ: mỗi vị 15g.</p>
<p>Tất cả nghiền nhỏ, trộn với Mật vê viên to bằng hạt đỗ. Ngày uống 2 lần (8 giờ và 18 giờ), mỗi lần 10g với Rượu.</p>
<p>Bài 7</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh, tắc ống dẫn trứng.</p>
<p>* BÀI THUỐC:</p>
<p>Đang quy, Xích thược, Xuyên sơn giáp, Địa miết trùng, Ngưu tất, Hồng hoa, Tam lăng, Nga truật: mỗi vị 10g; Xuyên khung: 5g; Nhục quế: 3 g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 8:</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh, khí hư nhiều, bụng dưới lạnh, hành kinh muộn; lưỡi viêm; mạch trầm, nhỏ, yếu.</p>
<p>* BÀI THUỐC:</p>
<p>(1) Nữ trinh tử: 20g; Sung uý, Đảng sâm, Long cốt (luyện), , Mẫu lệ (luyện): mỗi vị 15g; Lộc giác sương, Đang quy, Bạch thược, Hoàng bá, Trạch tả: mỗi vị 10g.</p>
<p>(2) Thỏ ty tử, Đan sâm: mỗi vị 30g; Nữ trinh tử: 25g; Lộc giác sương, Đang quy, Bạch thược, Thục địa, Xuyên khung, Sơn thù du, Tử hà xa: mỗi vị 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Uống bài (1) trước, khi thấy khí &#8221; hư ít thì uống bài (2).</p>
<p>Bài 9</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do khí hư, huyết ứ, do nliiều nguyền nhân khác.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Đan sâm: 20g; Phục linh: 15g; Sài hồ, Chỉ thực, Xích thược, Cát căn: mỗi vị 10g; Cam thảo ỉ&#8217;(tươi): 3g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 10:</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh, lượng kinh ít; trước ngày có kinh vú căng, đau lưng, 2 bên bụng dưới căng, đau; nhức đầu.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Hồng đằng, Bát nguyệt trát, Kê tô tán, Ngũ tử bổ thận hoàn: mỗi vị 12g; Đang quy (sao),</p>
<p>Tiêu Bạch thiược, Luyện tử, Diên hồ tố, Đan sâm (sao): mỗi vị 9g; Sài hồ, Chỉ xác, Uất kim: mỗi vị 6g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 11:</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Không có thai do khí hư nhiều, huyết ứ, tắc kinh.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Bạch thược: 12g; Ngô thù du, Đang quy, Quế chi, A giao, Đảng sâm, Bán hạ, Ngưu tất: mỗi vị 9g; Xuyên khung, Cam thảo (chích): mỗi vị 6g; Bào khương: 3g; Tiểu hồi hương: l,5g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 12:</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do tử cung phát triển không đều, kinh nguyệt không điều hoà, hoặc tinh trùng xuất không đúng.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Tang ký sinh: 30g; Kim anh tử, Hà thủ ô: mỗi vị 20~30g; Thục địa, Thỏ ty tử, Đảng sâm: mỗi vị 24g; Câu kỷ tử: 15g; Dâm dương hoắc: 9g; Sa nhân (cho vào sau): 3g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 13:</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Không có thai; Thận, khí yếu.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Đảng sâm, Hoàng kỳ, Câu kỷ tử, Dâm dương hoắc, Ba kích, Thạch nam diệp, Xà sàng tử: mỗi vị 12g; Đang quy, Thục địa, Luyện tử: mỗi vị 9g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 14</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Không có thai; gan thận yếu; sinh hoạt không đều.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Hoàng tinh (chế): 15g; Đang quy, Thục địa, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g; Câu kỷ tử, Thạch nam diệp, Phục linh: mỗi vị 9g; Trần bì, Bạch thược, Bạch truật, Cam thảo (chích): mỗi vị 6g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 15</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Không có thai, thấp nhiệt.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Bồ công anh, Hồng đằng: mỗi vị 30g; Bồ hoàng (tươi, sắc): 15g; Thạch kiến xuyên, Lưu kỳ nô, Vương bất lưu hành: mỗi vị 12g; Luyện tử, Mẫu đơn bì: mỗi vị 9g; Sài hồ, Nguyên hồ: mỗi vị 12g; Tinh nhũ hương, Tinh một dược: mỗi vị 3g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 16</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh, tắc mạch, gan uất, khí hư.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Thạch kiến xuyên: 18g; Bồ cổng anh, Hồng đằng: mỗi vị 15g; Ba lộ tử, Lộ lộ thông, Vương bất lưu hành: mỗ; vị 12g; Mẫu đơn bì, Xích thược: mỗi vị 9g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày , 1 thatìg.</p>
<p>Bài 17</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do ảnh hưởng tinh thần.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Quy bản (sắc trước): 15g; Lộc giác giao (hoà tan, uống), Thục địa, Thỏ tý tử, Phá cố chỉ, Đang quy, Sung uý tử, Phục linh, Câu kỷ tử, Tử đan sâm: mỗi vị 10g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thangc</p>
<p>Bài 18:</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do gan uất, khí hư.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Bạch thược: 12g; Phục linh, Bồ công anh, Thạch hộc, Hạn liên thảo: mỗi vị 10g; Đang quy, Bạch truật, Hương phụ: mỗi vị 6g; Sài hồ, Nguyệt kỳ hoa: mỗi vị 5g; Cam thảo: 2g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 19</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do bao tử cung lạnh.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Đang quy, Thỏ ty tử, Lá Ngải sao, Đan sâm: mỗi vị 10g; Xuyên khung, Nguyên hồ: mỗi vị 6g; Phụ tử, Ngô thù du, Hồng hoa: mỗi vị 5g; Nhục quế, Mộc hương: mỗi vị 3g; Can khương: 2g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày i thang.</p>
<p>Bài 20:</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do tỳ yếu, huyết hư.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Thái tử sâm (sao): 15g; Bạch thược, Bạch truật, Cô&#8217;c nha (sao), Mạch nha (sao), Đảng sâm, Phục linh, Đang quy: mỗi vị 10g; Trần bì: 5g; Mộc hương, Chích Cam thẳo: mỗi vị 3g; Táo: 5 quả:</p>
<p>Cách sắc, uống nhưbài 1. Ngày 1 thang.          ;</p>
<p>Bài 21</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do khí hư, huyết lưu.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Đang quy vĩ, Đào nhân, Xích thược, Lộ lộ thông, Hoàng kỳ, ích mẫu: mỗi vị 10g; Xuyên khung, Chỉ xác: mỗi vị 6g; Hồng hoa, Bồ hoàng (gói, sắc), Sài hồ, Tiểu hồi hương: mỗi vị 5g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 22</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh, thận hư, tử cung lạnh.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Tiên mao, Dâm dương hoắc, Ba kích thiêĩi, Tử thạch anh: mỗi vị 25g; Đang quy, Bố cốt chi: mỗi vị 15g; Xuyên khung, Ngô thù du: mỗi vị 10g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 23</p>
<p>*     CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do gan uất.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Bạch thược: 20g; Sài hồ<sub>(</sub>, Đang quy, Hương phụ, Xuyên sơn giáp, Lộ lộ thông, Thanh bì, Lộc giác sương, Cam thảo, Vương bất lưu hành: mỗi vị 15g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 23:</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh, tổn thất về thận.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Thục địa: 15g; Bạch thược (sao); Toàn Đang quy, Câu kỷ tử, Sơn thù du, Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Sung uý tử, Đỗ trọng, Dâm dương hoắc, Hương phụ (chế): mỗi vị 10g; Xuyên khung: 6g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 24</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do tử cung lạnh.</p>
<p>* BÀI THUỐC:</p>
<p>Tử Đan sâm, Tử Thạch anh: mỗi vị 15g; Lộ lộ thông: 12g; Đang quy (sao), Bạch thược (sao), Hương phụ (chế), Diên hồ tố, Tữ qua lạc, Hạt Quýt, Vỏ Quýt: mỗi vị 10g; 0- dược, Lá Ngải (sao), Hồng hoa: mỗi vị 6g; Ngô thù du: 5g; Tiểu hồi hương (sao), Nhục quế: mỗi vị 3g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 25</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vổ sinh do khí hư, hàn thấp.</p>
<p>&lt;b BÀI THUỐC:</p>
<p>Kim anh tử: 15g; Phục linh, Phục bồn tử, Tiên mao, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g; Bán&#8217; hạ (chế), Bối mẫu, Bạch thược (sao), Toàn Đang quy, Ba kích: mỗi vị 10g; Nam tinh (chế), Quýt: mỗi vị 6g.</p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 26</p>
<p>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh, khí, huyết không đủ.</p>
<p>* BÀI THUỐC:</p>
<p>Thục địa: 15g; Câu kỷ tử, Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Tục đoạn, Xung uý tử, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g; Sơn thù du, Toàn Đang quy, Bạch thược (sao), Ngưu tất, Ba kích: mỗi vị 10g; Nhục quế: 3g.</p>
<p>Cách sắc,.uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 27</p>
<p>* CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vồ sinh, gan, thận âm hư, khí hư, huyết ứ.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Hồng hoa, Đan sâm, Cát căn: m.ỗi vị 12g; Kê huyết đằng, Xích thược, Hương phụ, Ô dược, Diên hồ tố: mỗi vị 10g; Mộc hương: 6g.</p>
<p>Sinh địạ, Thục địa, Huyền sâm, “Nhị chí hoàn” (gói), Mẫu đơn bì, Đang quy, Đan sâm, Xích thược, Luyện tử, Phật thủ, Hương phụ: mỗi vị 10g.</p>
<p>ị Bài (1) và (2) Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Bài (1) và (2) uông xen kẽ nhau.<strong> </strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-nu-bai-thuoc-chua/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Vô sinh do nam giới &#8211; bài thuốc</title>
		<link>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-do-nam-gioi-bai-thuoc/</link>
		<comments>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-do-nam-gioi-bai-thuoc/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 May 2012 04:22:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa bệnh vô sinh bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[bài thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh nam]]></category>
		<category><![CDATA[đông y chữa vô sinh nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://vosinh.info/?p=2433</guid>
		<description><![CDATA[CHỦ TRỊ:
Vô sinh do nam giới, dùng với những người có lượng tinh trùng ít, tỷ lệ sống thấp, hoạt động yếu, kém, lâm sàng biểu hiện thận dương hư.
BÀI THUỐC:
Hoàng kỳ: 18g; Câu kỷ tử, Hà thủ ô, Đảng sâm, Xuyên Tục đoạn: mỗi vị 15g; Đang quy, Thục địa, Dâm dương hoắc: mỗi [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><div id="attachment_2451" class="wp-caption alignleft" style="width: 160px"><a href="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vi-thuoc1.jpg"><img src="http://vosinh.info/wp-content/uploads/2012/05/vi-thuoc1-150x150.jpg" alt="Vị thuốc chữa vô sinh nam" title="Vị thuốc chữa vô sinh nam" width="150" height="150" class="size-thumbnail wp-image-2451" /></a><p class="wp-caption-text">Vị thuốc chữa vô sinh nam</p></div>CHỦ TRỊ:</p>
<p>Vô sinh do nam giới, dùng với những người có lượng tinh trùng ít, tỷ lệ sống thấp, hoạt động yếu, kém, lâm sàng biểu hiện thận dương hư.</p>
<p>BÀI THUỐC:</p>
<p>Hoàng kỳ: 18g; Câu kỷ tử, Hà thủ ô, Đảng sâm, Xuyên Tục đoạn: mỗi vị 15g; Đang quy, Thục địa, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g; Thỏ ty tử, Phục bồn tử, Ngũ vị tử, Tang thầm tử, Xa tiền tử (gói lại), Trần bì: mỗi vị 9g. Sắc 15 phút. Chắt lạy nước. Còn bã, đổ thêm nước, sắc tiếp 20 phút. Lọc, bỏ bã.</p>
<p>Trộn lẫn2  nước thuốc, chia ra uống ngày 1  lần sáng và tối. Ngày 1 thang.<br />
<span id="more-2433"></span><br />
<strong>Bài 2</strong><strong></strong></p>
<p><em>*</em> CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh do nam giới, dùng cho người tinh dịch loãng, lâm sàng biểu hiện thận âm hư.<strong><em></em></strong></p>
<p><em>* </em>BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Đan sâm: 30g; Huyền sâm, Câu kỷ tử, Dâm dương hoắc, Xa tiền tử: mỗi vị 12g; Sinh địa, Thục địa, Thiên hoa phấn, Xích thược dược, Bạch thược dược, Mạch môn đông, lá Tre: mỗi vị 9g; Tri mẫu: 6g; Hoàng bá: 3g. Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang. Hoặc chế thành thuốc cao (mỗi ml tương đương với 3g thuốc sông), ngày uống 3 lần, mỗi lần 20ml. 30 ngày là 1 đợt.<strong></strong></p>
<p><strong>Bài 3</strong><strong></strong></p>
<p>* CHỦ TRỊ:<strong></strong></p>
<p>Vô sinh do nam giới.<strong><em></em></strong></p>
<p><em>*</em> BÀI THUỐC:<strong></strong></p>
<p>Câu kỷ tử: 30g; Đang quy, Đảng sâm, Phục linh, Thỏ ty tử, Nữ trinh tử, Xa tiền tử, Phục bồn tử, Thục địa, Bạch thược dược, Xuyên khung, Bạch truật: mỗi vị lOg.<strong></strong></p>
<p>Cách sắc, uống như bài 1. Ngày 1 thang.<strong></strong></p>
<p>Nếu thận hư, hoả vượng, tinh dịch, tinh trùng ít, loãng, chảy ra với thời gian dài thì thêm Tri mẫu, Hoàng bá, Mẫu đơn bì, Địa cốt bì, Mặc hặn liên: I mỗi vị lOg. Nếu hoả kém, tinh I dịch nhiều, loãng, lạnh, dương 1 suy thì thêm Dâm dương hoắc, Ba kích thiên: mỗi vị lOg; Phụ tử phiến, Quế: mỗi vị 6g. Nếu I nóng sốt bên trong, tinh dịch loãng chảy ra với thời gian dài,<strong> </strong>độ dính lứn, có màu sắc vàng nhạt hoặc trắng, tinh dịch nhiều hoặc kèm theo có tế bào trắng thì thêm Hoắc hương, Bội lan, Bạch đậu khấu, Hậu phác: mỗi vị lOg. Nếu khí trệ, huyết ứ, tinh trùng dị hình, không có tinh trùng hoặc tinh trùng chết, số lượng cực ít thì thêm Lộ lộ thông, Đào nhân, Hồng hoa, Ngưu tất: mỗi vị lOg.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://vosinh.info/index.php/chuabenh/vosinh/vo-sinh-do-nam-gioi-bai-thuoc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

