Dấu hiệu bệnh vô sinh – Vô sinh, vô sinh nam, vô sinh nữ, chữa bệnh vô sinh http://www.vosinh.info Vo sinh, chua benh vo sinh Wed, 19 Jul 2017 03:02:52 +0700 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.8 http://www.vosinh.info/wp-content/uploads/cropped-favico-1-32x32.png Dấu hiệu bệnh vô sinh – Vô sinh, vô sinh nam, vô sinh nữ, chữa bệnh vô sinh http://www.vosinh.info 32 32 Kinh nguyệt ít – dấu hiệu bệnh vô sinh http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-nguyet-it-dau-hieu-benh-vo-sinh.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-nguyet-it-dau-hieu-benh-vo-sinh.html#comments Sat, 01 Sep 2012 09:52:58 +0000 http://vosinh.info/?p=3085 Kinh nguyệt ít - dấu hiệu vô sinh

Kinh nguyệt ít – dấu hiệu vô sinh

I. Đại cương

Những bạn gái có kinh nguyệt ít cần đi khám để phát hiện sớm những căn nguyên có thể gây vô sinh

Bình thường 1 đợt hành kinh của phụ nữ kéo dài 3–7 ngày, lượng máu kinh nguyệt khoảng từ 50-80 ml. Nếu hành kinh từ 2 ngày trở xuống và máu kinh ra dưới 15ml gọi là kinh ít (thiểu kinh).

Lượng kinh nguyệt ít có thể do bệnh ở tử cung như tử cung nhỏ, tử cung nhi tính, dính buồng tử cung sau nạo hút thai, sau đẻ hoặc do bệnh ở buồng trứng như suy buồng trứng, ung thư buồng trứng, nam hoá hoặc tiền mãn kinh.

Có lúc kinh nguyệt ít còn gây ra thống kinh, đau dữ dội hoặc đau theo từng cơn. Điều này chứng tỏ trong buồng tử cung bị dính hoặc là mạch máu bị ngăn trở, thường hay xảy ra ở những người đã nạo thai.

Dính buồng tử cung, tử cung nhi tính, suy buồng trứng sớm, ung thư buồng trứng đều là những nguyên nhân dẫn đến vô sinh, cản trở trứng được thụ tinh, làm tổ và phát triển trong tử cung.

Nếu kinh ra sau kỳ, lượng kinh ít, màu nhợt hoặc xám đen, chất loãng sắc mặt trắng bợt, thích nóng, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng đau liên miên, thích được chườm nóng, môi nhợt… thì được xếp vào thể huyết hàn.

Còn nếu có các triệu chứng như kinh ra sau kỳ, lượng ít, màu tím đen, bụng dưới chướng đau, không thích xoa nắn, khi huyết cục ra bớt thì đỡ đau, ngực bụng chướng đầy, đại tiện táo bón, nước tiểu ít, đỏ, thì được xếp vào thể huyết ứ.

Nếu kinh ra trước kỳ hoặc sau kỳ không nhất định, sắc kinh đỏ tía có cục,sắc mặt xanh xám, tinh thần uất ức, căng thẳng, trước khi có hành kinh bầu vú căng lên, lúchành kinh bụng đưới trướng đau, ngực tức, đầy bụng ợ hơi, môi khô, háo nước thì được xếp vào thể khí uất.

 

II. Điều trị:

1. Huyết hư

Triệu chứng: kinh ít hoặc ra nhỏ giọt, máu đỏ nhạt. sắc mặt vàng úa, huyễn vựng, lưỡi nhạt, Mạch tế nhược

Pháp trị: bổ huyết điều kinh

Bài thuốc: tiểu doanh tiễn ( cảnh nhạc toàn thư ) hợp bài tứ vật gia giảm

 

Kinh ít huyết  hư Cam thảo

4

Hoài sơn

12

Ngải diệp

12

Xuyên khung

8

Đương qui

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Hà thủ ô

20

Sơn chi

8

Long nhãn

10

kỉ tử

12

Củ gai

20

 

2. Thận âm hư

Triệu chứng: kinh ít, sắc đỏ tươi hoặc đỏ nhạt, đau lưng, chóng mặt ù tai, lưỡi thẫm, Mạch trầm  tế

Pháp trị: tư thận dưỡng huyết, điều kinh

 

Kinh ít thận âm hư Qui đầu

16

Thục

16

Hoài sơn

16

Đỗ Trọng

12

Ngưu tất

12

Sơn thù

6

Cam thảo

4

 

Châm cứu: tam âm giao, quan nguyên, thận du, chí thất, thái khê

 

3.  Huyết ứ

Triệu chứng: kinh ít, sắc thẫm, có cục, đau bụng dưới, cự án, huyết cục ra rồi thì đau giảm, lưỡi đỏ sẫm đỏ có điểm tím.mạch trầm sáp

Pháp trị: hoạt huyết hành trệ

Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm

(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-nguyet-it-dau-hieu-benh-vo-sinh.html/feed 16
Vô kinh – dấu hiệu bệnh vô sinh http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/vo-kinh-dau-hieu-benh-vo-sinh.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/vo-kinh-dau-hieu-benh-vo-sinh.html#comments Sat, 01 Sep 2012 09:41:03 +0000 http://vosinh.info/?p=3075 Vô kinh - dấu hiệu vô sinh

Vô kinh – dấu hiệu vô sinh

I. Đại cương

Vô kinh là một triệu chứng của vô sinh.

Vô kinh là tình trạng bệnh không thấy hiện tượng kinh nguyệt khi đến tuổi dậy thì (vô kinh nguyên phát) hoặc vắng kinh quá 3 tháng ở phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều, quá 6 tháng ở phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều (vô kinh thứ phát)

Mặt trong thành tử cung có một lớp niêm mạc bao phủ, được gọi là nội mạc tử cung. Bạn gái khi đến tuổi dậy thì, hàng tháng, dưới tác dụng của hormon sinh dục nữ, nội mạc tử cung phát triển dày lên để sẵn sàng nhận trứng thụ tinh làm tổ. Khi sự thụ tinh không diễn ra, nội mạc tử cung sẽ tự bong ra và gây chảy máu hay còn gọi là hành kinh. Khoảng thời gian giữa ngày chảy máu đầu tiên của chu kì kinh nguyệt này với ngày chảy máu đầu tiên của chu kỳ kế tiếp gọi là một chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường dài khoảng 28 ± 7 ngày. Đa số phụ nữ có những chu kỳ chênh lệch nhau vài ngày, có những lúc dao động đến một tuần, nửa tháng. Một số người đặc biệt có chu kì 3 tháng, 6 tháng hoặc một năm

Bệnh không bao gồm các trường hợp: tuổi dậy thì chu kỳ kinh chưa đều, mãn kinh, có thai, cho con bú và các trường hợp vô kinh giả như: cổ tử cung bị bít kín, không có âm đạo, màng trinh không có lỗ thủng như bình thường … làm máu kinh bị ứ đọng không ra được ngoài.

Nguyên nhân của vô kinh nguyên phát là do bạn bị rối loạn hormone sinh dục nữ, cơ thể không có những biểu hiện nữ tính: ngực không phát triển, không có lông mọc vùng kín… biểu hiện của buồng trứng không hoạt động. Có thể là hậu quả của teo dính buồng trứng bẩm sinh, teo tuyến yên bẩm sinh. Ngoài ra còn có nguyên nhân từ bệnh rối loạn di truyền (tinh hoàn nữ tính hóa, hội chứng thượng thận sinh dục, hội chứng turner) và di bất thường đường sinh dục (teo âm đạo, teo tử cung,…)

Có rất nhiều nguyên nhân gây vô kinh thứ phát: Lao nội mạc tử cung, xảy ra sau lao phổi, cắt bỏ hai buồng trứng, u buồng trứng, u tuyến yên, cường tuyến giáp, thiểu năng tuyến giáp, cường vỏ thượng thận, … mà biến chứng của những bệnh này là vô sinh

Ngoài những nguyên nhân trên, vô kinh còn có thể do nguyên nhân thần kinh (stress, lo lắng, buồn bã), dinh dưỡng, chuyển hóa, hoặc những bệnh toàn thân khác.

Vô kinh không điều trị sớm có thể dẫn đến tình trạng khó có con hoặc thậm chí là vô sinh, hiếm muộn. Vì thế, những người 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 1 năm có kinh một lần đều đặn, mà vẫn sinh nở bình thường thì không gọi là bệnh.

Theo YHCT, có nhiều nguyên nhân dẫn đến như tiên thiên can thận bất túc mạch xung nhâm không đầy đủ, khí huyết hư suy làm xung nhâm khô cạn, hoặc do khí uất, huyết ứ, đàm thấp ngăn trở, hoặc do phong hàn vít lấp, hoặc vị nhiệt thương âm …

 

II. Điều trị

1. Phong hàn

Triệu chứng: Kinh bế vài tháng, bụng dưới đau lạnh, chân tay không ấm, ngực buồn tức, buồn nôn, rêu trắng, mạch trầm khẩn

Pháp trị: Ôn kinh tán hàn, thông trệ

 

Bế kinh phong hàn Quế chi

8

Tô ngạnh

8

Bạch chỉ

8

Đan sâm

12

Xuyên khung

10

Uất kim

8

Nga truật

8

Ngưu tất

12

Đương qui

8

Bạch thược

8

Đẳng sâm

12

Cam thảo

4

Đan bì

8

 

2. Vị nhiệt:

Do nhiệt tích ở trung tiêu không dẫn xuống được làm tổn thương tan dịch và kinh huyết

Triệu chứng: Bế kinh, sắc mặt vàng, 2 gò mỏ đỏ, tâm phiền nóng nẩy, miệng đắng, họng khô, người gầy, lưỡi đỏ rêu vàng khô, có khi loét miệng, lưỡi, mạch huyền,tế sác

Pháp trị: Tiết nhiệt, tân âm

 

Bế kinh vị nhiệt  Qui đầu

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Đại hoàng

4

Mang tiêu

4

Cam thảo

4

Xuyên khung

8

 

3. Can thận bất túc

Triệu chứng: Có kinh muộn (sau 18 tuổi) hoặc có kinh một vài lần sau đó mất luôn. mệt mỏi, da xạm, váng đầu, ù tai, đau lưng mỏi gối, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược hoặc trầm sáp

Pháp trị: Bổ can thận, dưỡng huyết điều kinh

Bài thuốc: Qui thận hoàn gia vị

 

Bế kinh can thận bất túc Thục địa

16

Qui đầu

16

Bạch linh

12

Ích mẫu

12

Sơn thù

6

Đỗ Trọng

10

Ngưu tất

16

Thỏ ty tử

12

Hoài sơn

16

Kỉ tử

12

Hương phụ

10

Cam thảo

4

Hà thủ ô

16

Cẩu tích

12

 

4. Khí hư :

Do ăn uống không điều độ, dinh dưỡng kém, lao động quá sức  làm tỳ vị hư không sinh huyết .

Triệu chứng: Bế kinh vài tháng sắc mật vàng, tinh thần mệt mỏi tay chân lạnh, phù thũng, đầu choáng hồi hộp, hơi thở gấp đầy bụng, ăn kém, đại tiện lỏng, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoãn

Pháp trị: Bổ khí dưỡng huyết

Bế kinh khí hư Hoàng kỳ

12

Sài hồ

8

Bạch truật

12

Đẳng sâm

12

Đương qui

8

Trần bì

6

Cam thảo

4

Thăng ma

8

Bạch thược

8

Đan sâm

8

Ngưu tất

8

 

Hoặc: Qui tỳ thang, sâm linh bạch truật tân

5. Huyết hư:

Hay gặp ở người thiếu máu

Triệu chứng: Bế kinh, sắc  mặt vàng úa, hay hoa chóng mặt, nhức đầu hồi hộp thở ngắn, lưng đau ăn kém gầy mòn ,da khô nhạt  mạch hư sác

Pháp trị: Bổ khí dưỡng huyết tứ vật đào hồng gia sâm truật

Bài thuốc

 

Bế kinh huyết hư Đẳng sâm

20

Kê huyết đằng

12

Xuyên khung

8

Ý dĩ

16

Kỉ tử

12

Thục địa

16

Hà thủ ô

12

Bạch truật

12

Ngưu tất

12

Ích mẫu

16

Hoàng kỳ

8

Hoài sơn

16

Qui đầu

8

Bạch thược

12

 

6. Âm hư  

Do lo nghĩ quá độ, do các bệnh mãn tính, như lao ,Viêm phế quản mãn, hoặc thời kì hồi phục của các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng gây các hiện tượng âm hư, phần huyết kém gây bế kinh

Triệu chứng: Bế kinh vài tháng, người gầy mòn, sắc mặt trắng, hai gò mỏ đỏ, lòng bàn tay, bàn chân nóng, miệng khô ráo, ho khan hoặc khạc ra máu, miệng khô, tâm phiền, ít ngủ lưỡi đỏ rêu vàng mạch hư tế sác

Pháp trị: Bổ can thận, hoạt huyết / nếu ho lao phế âm hư thì bổ phế, thận âm

 

Bế kinh âm hư 1 Bạch thược

24

Hoàng kỳ

8

Cam thảo

8

Ngũ vị

8

A giao

8

Bán hạ

8

Bạch linh

8

Qui đầu

8

Sa sâm

8

Thục địa

8

 

Châm cứu: Túc tam lí , Khí hải , Trung cực, Vị du, Huyết hả , Thận du, Phế du

Nếu âm hư hoả vượng xuất hiện gò mỏ đỏ từng lúc, lòng bàn tay nóng ra mồ hôi trộm , ít ngủ

Pháp trị: Bổ huyết dưỡng âm

 

Bế kinh âm hư  2 Bá tử nhân

12

Xuyên khung

8

Trạch lan

20

Tục đoạn

20

Thục địa

10

Đan sâm

12

Quế chi

8

Ngưu tất

12

Bạch chỉ

8

Qui đầu

8

Bạch thược

8

Đan bì

8

Đẳng sâm

12

Cam thảo

4

Nga truật

8

 

Châm cứu: Gian sử, Tam âm giao, Thận du, Huyết hải

 

7.  Khí uất:

Do tình chí uất ức

Triệu chứng: Bế kinh sắc mặt vàng, nóng nẩy, hay cáu gắt, phiền táo, choáng, ù tai, ngực sườn chướng đau, ăn ít, ợ hơi, rêu lưỡi vàng dầy, mạch huỳên hoạt

Pháp trị: điều khí, giải uất, điều kinh

 

Bế kinh khí uất  Hương phụ

8

Trần bì

8

Xuyên khung

12

Tô ngạnh

9

Nga truật

8

Uất kim

8

Ô dược

8

Ngưu tất

12

Đào nhân

8

Bạch linh

8

Bán hạ

6

Cam thảo

8

Binh lang

4

Thanh bì

8

Nhũ hương

6

 

Châm cứu: Trung cực, Hợp cốc, Khí hải, tam âm giao, hành gian

 

8. Đàm thấp

Triệu chứng: Bế kinh, người béo, không muốn ăn, có lúc buồn nôn, Tiểu tiện nhiều, miệng nhạt, rêu trắng nhờn, mạch huyền hoạt

Pháp trị: Trừ đàm thấp, điều kinh

 

Bế kinh đàm thấp Hương phụ

8

Trần bì

8

Bán hạ

6

Cam thảo

4

Ý dĩ

12

Đẳng sâm

12

Chỉ sác

8

Nga truật

8

Uất kim

8

X truật

8

Bạch linh

8

Nam tinh

8

 

Châm cứu: Túc tam lí, Khí hải, Trung cực, Vị du, Huyết hải, Phong long, trung quản

 

9.  Huyết ứ

Bệnh bế kinh có chứng xung nhâm ứ trệ thì bụng dưới trệ và đau, cự án, bạch đái khá nhiều.

Triệu chứng: Bế kinh vài tháng, sắc mặt xanh tối, hạ vị cứng trướng, cự án , miệngkhô, không muốn uống, 2 bên lưỡi tía, mạch trầm huyền sáp

Pháp trị: Hoạt huyết trục ứ

 

Bế kinh huyết ứ Đương qui

12

Tạo giác thích

8

Xích thược

12

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

Xuyên khung

8

Huyền hồ

8

Hương phụ

8

Đan sâm

8

Trạch lan

8

Ngưu tất

12

Ích mẫu

12

Uất kim

8

Huyền hồ

8

 


(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/vo-kinh-dau-hieu-benh-vo-sinh.html/feed 1
Rối loạn kinh nguyệt – dấu hiệu bệnh vô sinh http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/roi-loan-kinh-nguyet-dau-hieu-benh-vo-sinh.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/roi-loan-kinh-nguyet-dau-hieu-benh-vo-sinh.html#respond Sat, 01 Sep 2012 09:20:15 +0000 http://vosinh.info/?p=3070 Rối loạn kinh nguyệt- dấu hiệu bệnh vô sinh

Rối loạn kinh nguyệt- dấu hiệu bệnh vô sinh

I. Đại cương

Rối loạn kinh nguyệt là một từ chung để chỉ những bất thường của kinh nguyệt về chu kỳ kinh, thời gian có kinh, lượng máu ra trong mỗi kỳ kinh và các triệu chứng kèm theo hiện tượng kinh nguyệt.

Rối loạn kinh nguyệt có thể xảy ra ngoài kỳ kinh hoặc liên tiếp kỳ kinh.

Rối loạn kinh nguyệt là một triệu chứng hay gặp, chiếm 1/3 các lý do đến khám tại các phòng khám phụ khoa và nó là một trong những biểu hiện sớm của vô sinh

Bình thường tuổi người phụ nữ bắt đầu hành kinh khoảng 13-16 tuổi, đến 45-50 tuổi thì mãn kinh. Chu kì kinh trung bình là 28 ngày, có thể thay đổi dao động trong khoảng 21 đến 35 ngày. Mỗi kì kinh ra máu từ khoảng 3 đến 4 ngày. Lượng máu mà cơ thể phụ nữ mất đi trong mỗi chu kì kinh khoảng từ 50 đến 100ml. Máu kinh nguyệt có màu đỏ thẫm (lúc đầu sắc nhạt, sau đậm dần, cuối cùng hồng nhạt), không quá đặc hoặc quá loãng, không vón cục hay có mùi khác thường, có thể kèm theo dịch nhày tử cung hoặc tế bào niêm mạc tử cung.

II. Những rối loạn kinh nguyệt thường gặp

Chu kỳ kinh nguyệt ngắn dưới 21 ngày, còn gọi là kinh đến trước kỳ, kinh sớm, kinh mau

Chu kỳ kinh nguyệt dài hơn 36 ngày gọi là kinh thưa, kinh muộn

Rong kinh: Ngày hành kinh kéo dài hơn 7 ngày, lượng huyết có thể nhiều, trung bình, hoặc ít hơn bình thường.

Cường kinh: Số lượng kinh nhiều, thời gian có kinh có thể bình thường hoặc dài.

Thiểu kinh: Số lượng kinh ít (lượng băng vệ sinh dùng rất ít hoặc thậm chí không cần dùng), số ngày có kinh ngắn hơn 3 ngày.

Kinh nguyệt không đều, xuất huyết không theo quy luật: Kinh nguyệt hoàn toàn không có tính quy luật, thời gian giữa hai kỳ kinh có thể kéo dài vài tháng mà cùng có thể là dăm ngày. Lượng kinh nguyệt có lúc nhiều nhưng cũng có lúc ít.

Rong huyết là hiện tượng là hiện tượng huyết ra không có chu kì, nhiều khi lầm với kinh nguyệt không đều. Rong huyết thường kèm theo kinh ít và kinh thưa.

Xuất huyết giữa kỳ kinh: Thường bị xuất huyết vài ngày trong thời gian giãn cách giữa hai chu kỳ (lượng máu thường là tương đối ít).

Vô kinh là chỉ kinh nguyệt ngừng từ 6 tháng trở lên.

Đau bụng dữ dội trong thời kỳ kinh nguyệt gọi là thống kinh.

Những rối loạn kinh nguyệt nói trên ít nhiều đều có liên quan đến vô sinh, hiếm muộn vì nó là biểu hiện của một số bệnh lý hệ sinh sản

 

III. Nguyên nhân

Trong mỗi vòng kinh, chất nội tiết của buồng trứng làm nội mạc tử cung mọc dày lên, nhưng khi chất nội tiết này tụt xuống thì nội mạc tử cung bong và gây ra chảy máu kinh nguyệt. Khi chất nội tiết này tăng và giảm theo nhịp độ tương đương với một tháng thì kinh nguyệt sẽ đều. Hoạt động nội tiết của buồng trứng còn tùy thuộc vào sự chỉ huy và kích thích của hoạt động của các tuyến nội tiết ở phía trên. Trực tiếp với buồng trứng là tuyến yên. Trên tuyến yên lại có vùng dưới đồi là cấp chỉ huy. Vùng dưới đồi lại chịu ảnh hưởng của hoạt động vỏ não. Như vậy, có nhiều nguyên nhân làm kinh nguyệt không đều và không phải bao giờ cũng tìm được nguyên nhân.

Ở tuổi vị thành niên, kinh nguyệt bị rối loạn trong 1-2 năm đầu là hiện tượng bình thường. Khi dài khi ngắn hoặc vô kinh hoặc rong kinh. Nguyên nhân là do vòng kinh không có rụng trứng vì sự điều chỉnh nội tiết của vỏ não xuống buồng trứng hay sự hoạt động của buồng trứng chưa ổn định. Khi đến tuổi trưởng thành, tình trạng rối loạn kinh nguyệt sẽ được cải thiện vì hệ thống điều chỉnh nội tiết từ vỏ não xuống buồng trứng đã hoàn chỉnh.Tuy nhiên, đó cũng có thể là biểu hiện của các tình trạng như: quá trình phát dục của cơ thể gặp trở ngại, rối loạn nội tiết, dinh dưỡng không đầy đủ, mắc một số căn bệnh…

Ở lứa tuổi sinh đẻ, rong kinh rong huyết có thể do nhiều nguyên nhân: dọa sẩy thai, thai ngoài tử cung, sẩy thai sót nhau, thai trứng, thai chết lưu, viêm nhiễm sinh dục, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung, buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung, quá sản niêm mạc tử cung…. Tất cả những nguyên nhân này đều tác động không tốt đến quá trình trứng thụ tinh, làm tổ, thai nhi phát triển và ra đời. Những bệnh lý trên không điều trị sớm có thể dẫn đến vô sinh.

Ở phụ nữ lứa tuổi tiền mãn kinh, biểu hiện rối loạn kinh nguyệt tương tự như trên do vòng kinh cũng không có rụng trứng, viêm nhiễm sinh dục, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung

Ngoài ra còn do: stress (nghĩa là trong cuộc sống có nhiều yếu tố gây căng thẳng, lo phiền, đau khổ…), Thần kinh căng thẳng, cơ thể bị xúc động mạnh hay thay đổi về thể trạng, môi trường đột ngột,  rối loạn tiêu hóa (ăn quá nhiều), lao động hoặc luyện tập thể thao quá nhiều, béo phì, tụt cân (có thể mất nhiều mỡ), rối loạn các hoocmôn sinh dục (có thể do thuốc tránh thai, thuốc giảm cân, thuốc thay thế nội tiết), bệnh lý ở tuyến nội tiết, bệnh về máu, bệnh giảm tiểu cầu, dụng cụ tử cung, thói quen hút thuốc, uống rượu, Bệnh toàn thân: Nhiễm trùng, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, sơ gan, …
IV. Biến chứng rối loạn kinh nguyệt

Chu kỳ kinh kéo dài gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày. Đó cũng là giai đoạn nhạy cảm của cơ thể. Vi khuẩn dễ dàng tấn công gây nên những bệnh viêm nhiễm như: viêm âm đạo, u màng trong tử cung, viêm buồng trứng…

Nếu lượng máu trong những ngày có kinh mất đi quá nhiều sẽ gây nên bệnh thiếu máu, cơ thể sẽ dễ mệt mỏi, cáu gắt, khó chịu.

Cơ thể phát triển bình thường, vòng kinh đều đặn và ổn định là yếu tố vô cùng quan trọng đối với khả năng sinh sản của phụ nữ. Chu kỳ kinh quá dài hay quá ngắn cũng gây khó khăn cho việc thụ thai. Và hậu quả chung là vô sinh, hiếm muộn.

Mặt khác, vô sinh – hiếm muộn không hoàn toàn do rối loạn kinh nguyệt gây ra, mà là do một hoặc một số bệnh trong cơ thể như noãn sinh trưởng bất thường, tắc ống dẫn trứng, viêm nhiễm âm đạo, u xơ tử cung… khiến cho kinh nguyệt không đều và cản trở trứng thụ tinh làm tổ. Nói cách khác, rối loạn kinh nguyệt mà điển hình là việc hành kinh không đều chính là tín hiệu không thể thụ thai, dẫn đến hiếm muộn, thậm chí là vô sinh ở nữ giới.

Nếu rơi vào trường hợp rối loạn chu kỳ kinh nguyệt thì cần đi thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bởi vì nguy cơ vô sinh – hiếm muộn từ những phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt là rất cao.
V. Đông y trị bệnh

  1. 1.          Do can uất

Triệu chứng: Sắc đỏ tía có cục, sắc mặt xanh xám, tinh thần uất ức, khi hành kinh vú căng, thống kinh trước kì, đau lan ra ngực sườn, ợ hơi, táo bón, đau lưng, mạch huyền sác

Cú thể dựng Tiêu dao tán, nếu có nhiệt gia Đan bì, Chi tử

Hoặc bài việt cúc hoàn

Pháp trị: Sơ can lí khí giải uất

Bài thuốc: tiêu dao tán hợp Việt cú hoàn

kinh rối loạn can uất Xương truật 8 Hương phụ 8 Thần khúc 6
Xuyên khung 12 Hậu phác 8 Chỉ sác Sài hồ 12
Chi tử 8 Bạch linh 12 Bạch thược 12 Qui xuyên 12
Bạch truật 12 Trần bì 10 Trích thảo 6

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thận du tỳ du, Túc tam lí

  1. 2.         Tỳ hư

Triệu chứng: Lượng ít, sắc nhạt, sắc mặt vàng, tay chân phù thũng, tinh thần mệt mỏi thích nằm, tay chân không ấm, huyễn vựng, hồi hộp, bụng trướng, miệng nhạt, ăn kém, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch hư trì

Pháp trị: Bổ tỳ điều kinh

Qui tỳ thang gia giảm

Kinh rối loạn tỳ hư Sinh khương 5 Bạch truật 12 Phục thần 8
Đương qui 12. Long nhãn 12 Đẳng sâm 16 Hoài sơn
ý dĩ 12 Biển đậu Hoàng kỳ 12 Thục địa 20
Mộc hương 6 Viễn trí 8 Táo nhân 8

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thận du, Tỳ du, Túc tam lí

  1. 3.         Can thận hư

Kinh rối loạn sắc nhạt, trong loãng, sắc mặt ám tối, ù tai, chúng mặt, đau mỏi lưng, tiểu tiện đi nhiều lần, Đại tiên lỏng, Mạch trầm nhược

Pháp trị: Bổ can thận, điều kinh

Định kinh thang

Kinh rối loạn can thận hư Thục địa 12 Bạch thược 12 Phục linh 8
Sài hồ 12 Qui đầu 8 Thỏ ty tử 8 Hoài sơn 12
Hăc giới tuệ 12 Hương phụ 8
  1. 4.         Thấp nhiệt

Kinh rối loạn khi hành kinh thì lưng và bụng trướng đau, vú căng trướng ngực khó chịu, hoàng đới, hoặc khí hư trắng đỏ lẫn lộn, hoặc ngứa bộ phận sinh dục, rêu vàng nhớt, bệnh do thấp  nhiệt nung nấu ở trong, khí huyết không điều hoà

Chu thị thông kinh chỉ đới thang (Chu tớn hữu gs trung y học viện cam tỳc)

Đương qui 9 Ích mẫu 20 Xích thược 9
Đan bì 15 Quế chi 9 Thông căn bì 15 Ngải diệp sao 9
Hương phụ 9 Thổ phục 20 ý dĩ 20
               
  1. 5.         Khí huyết hư ứ trệ

Kinh rối loạn, lượng huyết nhiều hoặc ít, sắc kinh nhợt hoặc tối, hoặc kèm theo cục huyết, sợi huyết, bụng dưới trướng mà trệ, ngực sườn đau âm ỉ lâu ngày không khỏi, bệnh thuộc huyết hư kiêm ứ trệ. Lại thêm chứng hồi hộp đoản hơi là cả khí cũng hư

ích hoàng bát chân tán

Kinh rối loạn khí huyết hư ứ trệ

Đẳng sâm

24

Phục linh

12

Sinh địa

12

Xuyên khung 6

Giỏ trưng

9

Kê huyết đằng

18

Bạch truật

9

Đương qui 9

Xích thược

9

Ích mẫu

30

Bồ hoàng

9

  1. 6.         Kinh nghiệm

Dùng bài tứ vật gia giảm chữa KRL, ra không thoải mái, có khi kèm hòn cục

Kinh rối loạn kinh nghiệm Đương qui 10 Xuyên khung 3 Hương phụ 10
Ngải diệp 3 Bạch thược 7 Sinh địa 7 A giao 1.5
Trích thảo 3

Nếu thuộc nhiệt gia: Hoàng cầm, Kinh giới thán.

Nếu thuộc hàn gia: Bào khương, Đỗ Trọng

Nếu hư gia Hoàng kỳ, Đẳng sâm, Bạch truật

Nếu kiêm cả mỏi lưng ù tai là thận cũng hư uống Điều kinh dưỡng huyết thang

  Thục địa 12 A giao 12 Bạch thược 18
Trần bì 9 Đỗ Trọng 12 Tang kí sinh 30 Qui đầu 15
Đan sâm 30 Sài hồ 6 Hương phụ 9 Tục đoạn 12
Cam thảo 3            

Kinh sớm gia Sinh địa, Đan bì.

Kinh muộn gia: Trạch lan, khôn thảo, Tô ngạnh, Cát cánh

  1. 7.         Thận huyết hư

Kinh rối loạn, mỏi lưng, ù tai, hồi hộp, đoản khí, ăn kém, khi ra kinh thì đau bụng, mạch tế sáp là do thận hư huyết thiếu

Tăng hiệu điều kinh

Kinh rối loạn thận huyết hư Địa hoàng 10 Đẳng sâm 10 Đương qui 6
Bạch truật 10 Trần bì 10 Tục đoạn 10 Nguyệt quế hoa 3
Thỏ ty tử 10 Chế Hương phụ 10        

Nếu dùng thuốc sắc  mà huyết nhiệt dẫn đến kinh sớm gia: Địa cốt bì, Đan bì

Âm hư kinh sớm gia: Mạch môn, Trinh nữ tử, Bạch thược

Hàn tà ẩn náu ở bào mạch dẫn đên kinh chậm gia: Quế tâmq, Ngải diệp

Thiên về huyết hư gia: Kỉ tử, Sơn thù

Nếu uất hạ mà đau bụng gia: Huyền hồ, ô dược

Khí hư kinh nhiều gia: Hoàng kỳ, Đẳng sâm lượng nhiều

Huyết ứ kinh nhiều gia: Bồ hoàng, Ngũ linh chi, Ích mẫu

Huyết ứ kinh ít gia: Đào nhân, Hồng hoa,

  1. 8.         Khí huyết hạ hãm

Kinh rối loạn, lượng nhiều, thời gian kéo dài, mỏi lưng, nặng trệ

(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/roi-loan-kinh-nguyet-dau-hieu-benh-vo-sinh.html/feed 0
Những bất thường của khí hư báo hiệu bệnh vô sinh http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/nhung-bat-thuong-cua-khi-hu-bao-hieu-benh-vo-sinh.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/nhung-bat-thuong-cua-khi-hu-bao-hieu-benh-vo-sinh.html#comments Sat, 01 Sep 2012 09:13:29 +0000 http://vosinh.info/?p=3063 Dấu hiệu vô sinh nữ

Dấu hiệu vô sinh nữ

I. Đại cương

Khí hư (huyết trắng) là chất dịch tiết ra từ bộ phận sinh dục của phụ nữ bắt đầu xuất hiện từ lứa tuổi dậy thì. Khí hư là một dấu hiệu thể hiện sự phát triển và hoạt động của cơ quan sinh dục nữ và có liên quan đến bệnh lý đường sinh dục trong đó có một số bệnh có thể dẫn đến vô sinh.

Khí hư bình thường có màu trắng trong có thể hơi ngả vàng. Số lượng và tính chất của khí hư thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn trong chu kì kinh nguyệt. Ở giai đoạn trước và sau khi trứng rụng, khí hư thường ít và không dai. Ở thời điểm rụng trứng, khí hư thường nhiều, loãng và dai. Vào giai đoạn này, để một ít khí hư vào hai ngón tay có thể kéo dài ra được.

Khí hư giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống sinh lý, thể hiện tình trạng nội tiết, sức khoẻ của người phụ nữ. Khí hư không chỉ giữ cho âm đạo luôn có một độ ẩm nhất định mà còn có tác dụng chống các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập cơ thể. Tuy nhiên, môi trường ẩm ướt mà khí hư tạo ra lại là một điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn, nấm gây bênh xâm nhập và phát triển nếu không được vệ sinh sạch sẽ.

Khi có bệnh lý đường sinh dục, khí hư thường có những thay đổi bất thường về số lượng, màu sắc (vàng sậm, xanh), có mùi (hôi, tanh), gây ngứa rát hoặc đau cơ quan sinh dục.

Khí hư trong trong, trắng, nhày dính, có khi loãng như nước, không hôi thường là biểu hiện của u xơ tử cung, polyp cổ tử cung, lộ tuyến cổ tử cung, quá sản nội mạc tử cung do cường Estrogen. Khí hư vàng, trong, trắng, loãng, có váng như sữa thường do rối loạn tâm lý, rối loạn thần kinh thực vật. Khí hư loãng, đục, hôi, màu vàng nhạt và có bọt hoặc khí hư như bột, có vảy nhỏ hoặc khí hư màu trắng, xanh đục là dấu hiệu viêm âm đạo. Khí hư nhiều đặc, dính như hồ, có màu đục là dấu hiệu viêm cổ tử cung. Khí hư loãng như nước là dấu hiệu viêm tử cung. Khí hư giống như mủ (vàng hoặc xanh) là biểu hiện của Viêm phần phụ (vòi trứng). Khí hư ra nhiều, trắng đục, đặc, mùi tanh, ngứa ngáy, bệnh nhân có thể bị nhiễm nấm candida và trùng roi gây ngứa. Khí hư ra nhiều, như mủ, đặc, màu xanh, xuất hiện sau giao hợp vài ngày là dấu hiệu viêm nội mạc tử cung. Khí hư lẫn máu, ra máu bất thường, nặng mùi kèm theo đau bụng hoặc không là dấu hiệu của ung thư tử cung.

Khí hư sinh lý không chỉ có tác dụng giữ ẩm cho âm đạo mà còn là chất bôi trơn, tạo môi trường thuận lợi cho tinh trùng vào tử cung kết hợp với trứng nhưng khí hư bệnh lý trong viêm nhiễm phụ khoa có thể gây vô sinh vĩnh viễn cho phụ nữ do viêm tắc vòi trứng. Mặt khác phụ nữ mang thai mắc bệnh phụ khoa thường ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, biến chứng sinh khó, dễ xảy thai, nặng nề nhất có thể dẫn tới tử vong.

Vì vậy khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào của khí hư bệnh nhân cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh hậu quả đáng tiếc như vô sinh, hiếm muộn.

Đông y  dựa theo mầu sắc của khí hư chia làm 5 loại ( ngũ sắc đới). Bạch đới: Mầu trắng như bột, đặc là nấm âm đạo hoặc tạp khuẩn. Thanh đới: Màu xanh như mủ, nhiều tạp khuẩn, giang mai. Hoàng đới: Mầu vàng viêm nhiễm đường sinh dục, ngứa do nhiễm kớ sinh trựng roi. Xích đới: mầu đỏ lờ lờ do viêm nhiễm đường sinh dục hoặc ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu. Hắc đới : Như nước đậu đen, hôi khắm, phỉa nghĩ đến ung thư cổ tử cung

 

II. Điều trị

1. Thấp nhiệt

Triệu chứng: Khí hư mầu vàng ra nhiều, kèm theo dính huyết, mùi hôi tanh có dính máu, nặng đầu, hoa mắt, hay mệt nhọc, khát mà không muốn uống, ít ngủ, táo hoặc ỉa chẩy, nước tiểu ít, đỏ, có thể đi tiểu luôn, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch nhu sác

Pháp trị: Thanh nhiệt trừ thấp

Khí hư thấp nhiệt- chỉ đới phương

Nhân trần

20

Trư linh

12

Phục linh

12

Sa tiền

16

Trạch tả

12

Xích thược

8

Đan bì

8

Ngưu tất

12

Chi tử

8

 

 

 

Khí hư thấp nhiệt- long đởm tả can thang

Long đởm thảo

8

Sài hồ

8

Chi tử

12

Sa tiền

12

Bạch thược

8

Sinh địa

8

Mộc thông

8

Hoàng bá

8

Tỳ giải

12

Phục linh

8

ý dĩ

12

 

Khí hư thấp nhiệt- dịch hoàng thang

Hoài sơn

40

Sa tiền

4

Khiếm thực

40

Bạch quả 10q

Châm cứu: Đới mạch, Bạch hoàn du, Khí hải,  Tam  âm giao , Hành gian, Âm lăng tuyền

Ngoài dùng :

–          Phèn phi 20, sà sàng 20, bằng sa 2, glyserin palsmatin, có thể làm viên, bọc vải đặt vào âm đạo

–          Bài 2: phèn phi 8 12, bằng sa 20, Hoàng bá 28, Thạch cao 28, Ô tặc cốt 40, băng phiến 16 tác dụng khứ hủ sinh cơ, tán bột làm viên, bọc vải đặt âm đạo

2. Tỳ hư

Triệu chứng: Khí hư sắc trắng hoặc vàng, không có mùi hôi, lưng bụng không chướng đau, kinh nguyệt bỡnh thường Sắc mặt trắng, mệt mỏi tay chân lạnh, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong 2 chân có thể phù, lưỡi bình thường mạch hoón nhược

Phép trị: Kiện tỳ hoà vị chỉ đới

Khí hư tỳ hư– hoàn đới thang Đẳng sâm 16 Hoài sơn 20 Bạch giới tử 12
Khiếm thực 16 ý dĩ 16 sao Sài hồ 12 Cam thảo 4
Sa tiền 12 Liên nhục 16 sao Bạch thược 12 Táo 4
Bạch truật 20 Trần bì 8 Xương truật 8 Tỳ giải 16

Châm cứu: Đới mạch, Bạch hoàn du, Khí hải,  Tam  âm giao , Túc tam lý, Phong long

3. Khí hư đờm thấp

Triệu chứng: Người béo mập, khí hư ra nhiều,giống như đờm đầu nặng,choáng váng, miệng nhạt nhớt, lồng ngực bứt rứt bụng trướng, ăn uống kém, lợm giọng, chất lưỡi nhạt rêu lưỡi trắng nhớt mạch huyền hoạt

Phép trị: Kiện tỳ tiêu đàm trừ thấp

Khí hư đàm thấp- lục quân tử Bạch truật 12 Bạch linh 12 Cam thảo 6
Trần bì 10 Bán hạ 8 Đẳng sâm 16 Khiếm thực 16
Kim anh tử 12 Liên nhục 16

Châm cứu: Đới mạch, Bạch hoàn du, Khí hải,  Tam  âm giao , Túc tam lí , Quan nguyên

4. Can uất

Khí hư mầu hồng nhạt hoặc trắng dính, ra không ngừng, kinh nguyệt không đều tinh thần uất ức, mạng sườn đầy trướng, miệng đắng, họng khô, tiểu tiện vàng,d a vàng mạch huyền: Long đởm tả can thang hoặc Đan chi Tiêu dao tán

Châm cứu: Đới mạch, bạch hoàn du, khí hải, tam âm giao, hành gian, thái xung

5. Thận hư

Triệu chứng: Khí hư trắng loãng như lòng trắng trứng, người mệt mỏi, sắc mặt xạm tối,  chân tay lạnh, bụng dưới lạnh, đại tiện sệt, tiểu tiện trong và nhiều, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm trì, mạch xích nhược

Phép trị: Bổ thận cố sáp chỉ đới

Khí hư thận dương hư Thục địa 16 Quế chi 10 Bạch linh 12
Khiếm thực 12 Phụ tử 10 Sơn thù 6 Cam thảo 4
Trạch tả 10 HoàI sơn 12 Táo 10 Đan bì 12
Hà thủ ô Mẫu lệ

 

Bát vị hoàn Thục địa 24 Hoài sơn 12 Đan bì 9
Bạch linh 9 Trích thảo 9 Sơn thù 12 Nhục quế 8
Đại hồi 8

 

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/nhung-bat-thuong-cua-khi-hu-bao-hieu-benh-vo-sinh.html/feed 2
Kinh thưa – dấu hiệu gây vô sinh http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-thua-dau-hieu-gay-vo-sinh.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-thua-dau-hieu-gay-vo-sinh.html#respond Sat, 01 Sep 2012 08:49:38 +0000 http://vosinh.info/?p=3053 Kinh thưa, dấu hiệu vô sinh nữ

Kinh thưa, dấu hiệu vô sinh nữ

I. Đại cương

Một trong những dấu hiệu sớm của bệnh vô sinh, hiếm muộn là kinh thưa.

Kinh thưa là chu kỳ kinh nguyệt dài hơn 35 ngày, thậm chí, vài ba tháng mới có kinh một lần.

Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt của bạn gái nằm trong khoảng từ 21 đến 35 ngày

Đối với những bạn mới có kinh được 1-2 năm thì kinh thưa không đáng ngại, dần dần, kinh nguyệt sẽ trở nên ổn định hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có kinh đã lâu (trên hai năm) thì đây là một dạng rối loạn kinh nguyệt.

Vùng dưới đồi và tuyến yên ở trong não chi phối sự bài tiết oestrogen và progesterone của buồng trứng. Hai hormôn này làm cho niêm mạc tử cung có những biến đổi để tạo ra kinh nguyệt hay để đón trứng đã thụ tinh đến làm tổ và phát triển thành thai. Vì vậy, những bất thường ở trục tuyến dưới đồi, tuyến yên và buồng trứng đều có thể dẫn đến hiện tượng kinh thưa. Bên cạnh đó, hiện tượng kinh thưa có thể do nhiều nguyên nhân khác, như: ít rụng trứng, không rụng trứng, buồng trứng đa nang…

Hiện tượng kinh thưa không gây nguy hiểm cho sức khoẻ của bạn gái, tuy nhiên, ít nhiều có liên quan đến vô sinh, hiếm muộn. Kinh nguyệt thưa do ít rụng trứng thường làm cho tỷ lệ có thai giảm, do buồng trứng đa nang có thể dẫn đến vô sinh. Nên nếu gặp phải hiện tượng kinh thưa, bạn gái cần phải tới khám, sau đó căn cứ vào từng mức độ cụ thể mà tiến hành điều trị, xử trí phù hợp.

YHCT gọi chứng này là ‘Kinh Trì’ hay Nguyệt Kinh Hậu Kỳ nguyên nhân chủ yếu do tinh huyết bất túc hoặc tà khí uất trở, huyết hải không được sung mãn khiến cho kinh nguyệt đến chậm sau kỳ.

 

II. Điều trị

  1. 1.  Do hàn

Triệu chứng: Kinh chậm lượng ít, mầu nhạt hoặc xám đen loãng, sắc mặt trắng nhạt, màu nhạt, thích nóng, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng, đau liên miên ưa trườm nóng, huyễn vựng đoản khí, mạch trầm trì vô lực

Pháp trị: Ôn kinh tán hàn

Bài thuốc:

 

Kinh chậm do hàn 1 Xuyên khung

10

Hà thủ ô

10

Đẳng sâm

12

Can khương

8

Ngải diệp

12

Xương bồ

8

Qui đầu

8

Ngưu tất

12

Bạch thược

8

Ngô thù

8

Thục địa

12

Trần bì

8

 

Hoặc bài Ngải tiễn hoàn (Tứ vật gia Ngô thù, Đẳng sâm, ngải, Trần bì, Xương bồ)

Hoặc bài Qui tỳ gia Mộc hương

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai

Bài Thôi thị trợ dựng phương (Thôi ngọc Hành, ys cn nhân dân y viện số 2 hà nam)

Kinh chậm do hàn 2 Trầm hương

5

Hương phụ chế dấm

20

Dâm hương hoắc

15

Tiên mao

6

Trích thảo

6

Qui đầu

15

Xuyên khung

10

Quan quế

3

Thục địa

15

Bạch thược

15

 

Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, đang hành kinh hoặc sau khi hành kinh 3 ngày thì dừng thuốc

 

Kinh chậm thực hàn Quế chi

8

Đẳng sâm

12

Xuyên khung

8

Nga truật

8

Ngưu tất

12

Ngải diệp

8

Sinh khương

2

Đan bì

8

Qui xuyên

8

 

  1. 2.  Huyết ứ

Triệu chứng: Kinh ra sau kì, lượng ít, màu tím đen, đóng cục, sắc mặt tím sám, bụng dưới trướng đau cự án, sau khi hành kinh ra huyết bớt đau, ngực bụng đầy trướng, táo bón, nước tiểu ít và khô, lưỡi xám , mạch trầm sác

Pháp trị: Hoạt huyết hoá ứ điều kinh.

Bài thuốc: Tứ vật đào hồng hoặc bài Quế chi giá trùng thang (Trung y giám biệt chẩn đoán học)

 

Kinh chậm huyết ứ Xuyên khung

8

Thục địa

20

Xích thược

12

Qui đầu

12

Đào nhân

8

Hồng hoa

10

 

Kinh chậm huyết ứ 2 Xuyên khung

8

Kê huyết đằng

16

Uất kim

8

Đào nhân

8

Ích mẫu

16

Bạch thược

12

Qui xuyên

8

Hồng hoa

6

Sinh địa

12

Nga truật

12

 

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai

 

  1. 3.  Do huyết hư:

Triệu chứng: Kinh ra muộn, lượng ít, kinh loãng, thậm chí bế kinh, sắc mặt trắng mệt mỏi, hồi hộp, đoản hơi, ngại nói, móng chân nhạt, da khô sáp, mạch tế sác hoặc hư tế. Nguyên nhân do can huyết bất túc, huyết hải trống rỗng không thể đầy đủ theo đúng thời gian đó định nên thành bệnh,

Pháp trị: Bổ can dưỡng huyết điều kinh,

Bài thuốc: Tiểu doanh tiễn (cảnh nhạc toàn thư).

Có thể dựng các bài Nhân sâm dưỡng vinh thang, thập toàn đại bổ, Bát trân thang

 

Kinh chậm huyết hư Sinh khương

8

Thục địa

20

Bạch thược

12

Ích mẫu

10

Cam thảo

6

Bạch linh

12

Hà thủ ô

12

Ngũ vị

12

Quế chi

6

Xuyên khung

8

Qui đầu

12

Táo

5

Đan sâm

16

Bạch truật

12

Kỉ tử

12

Viễn trí

8

Hoài sơn

16

Hoàng kỳ

10

Đẳng sâm

16

Trần bì

8

 

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai

 

  1. 4.  Đàm thấp:

Triệu chứng: Kinh nguyệt sau kì, sắc nhợt,dính, ngực, bụng đầy chướng buồn nôn, ăn kém, miệng nhạt và nhớt, rêu trắng nhợt, mạch huyền hoạt

Pháp trị: Kiện tỳ tiêu đàm

 

Kinh chậm đàm thấp Ý dĩ

12

Hoài sơn

12

Bạch truật

12

Bán hạ

8

Trần bì

8

Hương phụ

8

Chỉ sác

6

Xương truật

20

Trích thảo

8

Đẳng sâm

12

Bạch linh

15

Nam tinh

 

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai

Gia giảm: Nếu kèm lý hư dùng Hương sa lục quân gia qui thược

 

  1. 5.  Khí uất

Triệu chứng: Kinh ra ít, bụng dưới chướng đau, tinh thần không thoải mái, ngực sườn đầy tức ợ hơi mạch huyền sác

Pháp trị: Hành khí giải uất điều kinh

Bài thuốc: Tiêu giao thang gia ích mẫu, đan sâm,

 

Kinh chậm khí uất  tiêu dao tán Trần bì 6 Bạch truật

12

Đương qui

6

Bạch linh 8 Bạc hà 4 Bạch thược

8

Sinh khương

4

Cam thảo 4 Đan bì 8 Chi tử

8

Hương phụ

8

Ô dươc 8 Qui xuyên 8 Sài hồ

12

Xuyên khung

8

Ngải diệp 8 Nga truật 8 Hồng hoa

8

 

Gia giảm: nếu nhiệt gia Đan bì, Chi tử

Châm cứu: Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai, thái xung

 

  1. 6.  Huyết Nhiệt:

Triệu chứng: Kinh trễ, lượng ít, mầu đen xẫm, có cục nhỏ, bụng dưới đau, khát, bứt rứt, rêu lưỡi vàng, mạch Sác.

Pháp trị: Thanh nhiệt, Điều kinh.

Bài thuốc:  Liên Phụ Tứ Vật Thang (Đan Khê Tâm Pháp).

Châm Cứu: Quan nguyên , Trung cực , Nội quan , Tam âm giao

 

  1. 7.  Thận Hư:

Triệu chứng: Kinh đến sau kỳ, lượng kinh ra ít, mầu đen nhạt, thậm chí xanh xám, lưng đau, chân yếu, đầu váng, tai ù, đái hạ mầu xanh xám, sắc mặt đen sạm hoặc vùng mặt có vết ban đen, lưỡi đen nhạt, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Trầm Tế.

Pháp trị: Bổ Thận ích khí, dưỡng huyết, điều kinh.

Bài thuốc : Dùng bài Đại Bổ Nguyên Tiễn.

 

Đại bổ nguyên tiễn Nhân sâm

12

Hoài sơn

8

Thục địa

20

Đỗ Trọng

8

Kỉ tử

8

Qui đầu

8

Sơn thù

4

Trích thảo

4

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-thua-dau-hieu-gay-vo-sinh.html/feed 0
Những bất thường khi hành kinh – dấu hiệu của vô sinh http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/bat-thuong-khi-hanh-kinh-dau-hieu-cua-vo-sinh.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/bat-thuong-khi-hanh-kinh-dau-hieu-cua-vo-sinh.html#respond Sat, 01 Sep 2012 08:44:10 +0000 http://vosinh.info/?p=3047 Kinh nguyệt bất thường- dấu hiệu vô sinh

Kinh nguyệt bất thường- dấu hiệu vô sinh

I. Đại cương:

Triệu chứng khi hành kinh bị thổ huyết, huyết ra đằng mũi có qui luật thời gian sẽ là một dấu hiệu sinh lý bình thường trong giai đoạn hành kinh giống như các triệu chứng khác như: đau bụng, đau đầu, đau lưng, khó chịu… nếu nó không phải là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm khác có khả năng gây ra vô sinh, hiếm muộn.

Đàn bà không có hành kinh, mà định kỳ phát sinh chảy máu mũi hoặc thổ huyết hay trước khi hành kinh 1-2 ngày hoặc ngay trong lúc đang hành kinh mà thấy nôn ra máu, chảy máu cam gọi là Đảo Kinh, Nghịch Kinh. Đông y cũng gọi là ‘Kinh Hành Thổ Nục’.

Hiện tượng ra máu ở mũi, miệng không phải là kinh nguyệt đi ngược lên mà do huyết nhiệt làm tổn thương lạc mạch gây nên xuất huyết ở mũi và miệng. Khi huyết ra ở mũi miệng thì lượng huyết bị giảm đi, cho nên không ra ở dưới mà lại xuất ra ở miệng mũi, hình như thay thế cho kinh nguyệt.

Trên lâm sàng thường gặp các loại:

Can Kinh Uất Hoả: Do giận dữ làm hại Can hỏa khiến cho huyết theo đường kinh nghịch lên gây ra.Trước khi hành kinh hoặc khi kinh đang xuống thường có nôn ra máu, chảy máu cam, mầu hồng, lượng tương đối nhiều, chóng mặt, tai ù, bứt rứt, cau có, đau căng hai bên sườn, miệng khô, nước tiểu vàng, táo bón, nước tiểu đỏ, vàng, hay mơ, lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác.

Huyết Nhiệt: Thường do hàng ngày thích ăn các thứ cay nóng như tiêu, ớt, gừng… nhiệt tồn đọng trong nội tạng làm tổn thương các lạc mạch gây nên. Trước khi hành kinh hoặc lúc đang hành kinh thường bị nôn ra máu, chảy máu cam, lượng huyết ra nhiều, mầu đỏ, mặt hồng, môi đỏ, tức giận, miệng khô, họng khô, đêm ngủ không yên, táo bón, trong người nóng nẩy, nước tiểu ngắn, mầu vàng lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch Hồng Sác.

Âm Hư Phế Táo. Thể chất hư yếu, âm huyết vốn bị hư yếu, âm hư thì hỏa bốc lên, khiến cho huyết đi nghịch lên gây ra bệnh. Hoặc phụ nữ có thai mà thường uống thuốc ôn nhiệt, nhiệt thúc đẩy huyết khiến cho huyết chạy bậy gây nên chứng xuất huyết ở mũi, miệng. Đang hành kinh hoặc sau khi hành kinh mà nôn ra máu, chảy máu cam, lượng ít, mầu hồng, bình thường chóng mặt, ù tai, ho, sốt về chiều, lòng bàn tay nóng, chu kỳ kinh bất thường, lượng ít, mầu hồng không đậm, môi hồng khô, lưỡi đỏ, mạch Tế, Sác.

Theo Tây y, nguyên nhân chủ yếu là do trong thời kỳ này có sự thay đổi nội tiết tố nữ, rối loạn đồng hồ sinh học dẫn đến dễ xung huyết niêm mạc. Mặt khác, người ta nhận thấy niêm mạc mũi của một số người có cấu trúc giống niêm mạc tử cung nên niêm mạc mũi cũng xung huyết cùng với sự bong ra của niêm mạc tử cung khi có sự thay đổi nội tiết tố nữ.

Những bệnh nhân này thường cảm thấy sa căng ở khung chậu, toàn thân khó chịu, lượng máu kinh ít đi. Tuy nhiên khi bị chảy máu mũi, bệnh nhân cần đi khám để loại trừ các bệnh mạn tính như cao huyết áp, bệnh gan, lao phổi, hoặc ung thư mũi họng ….

Mặt khác, sự thay đổi nội tiết tố trong thời gian hành kinh gây co thắt tử cung đồng thời gây co thắt, tăng nhu động ruột. Đây là nguyên nhân gây tình trạng tiêu chảy trong thời gian hành kinh. Sự tăng nhu động ruột cũng dẫn đến tình trạng bệnh nhân buồn nôn và nôn mửa. Nếu chảy máu cam, máu không ra ngoài theo đường mũi mà chảy xuống miệng thì khi nôn, trong chất nôn có máu.

Tuy nhiên chúng ta cũng nên chú ý các trường hợp bị Lạc nội mạc tử cung, những mảnh lạc có thể di cư lên mũi, thực quản, dạ dày, phát triển theo chu kỳ kinh nguyệt và chảy máu đến ngày hành kinh giống như ở tử cung Những mảnh lạc này nếu di chuyển vào trong vòi trứng sẽ gây cản trở sự thụ tinh, di chuyển vào buồng trứng gây tổn thương buồng trứng và trứng gián tiếp gây vô sinh. Vì vậy, lạc nội mạc tử cung là một trong những nguyên nhân vô sinh, hiếm muộn.

 

II. Điều trị

1.Can nhiệt nghịch lên.

Triệu chứng:huyết ra đỏ tươi có kiêm chứng tâm phiền miệng đắng, nóng nẩy, cáu giận mạch huyền

Pháp: thanh nhiệt bình can.

Lương huyết chỉ nục thang Long đởm thảo 9 Chi tử 9 Hoàng cầm 9
Mẫu đơn bì 9 Sinh địa 15 Bạch mao căn 30 Ngưu tất 12
Ngẫu tiết 30 Đại hoàng 1,5

 

2. Can khí nghịch

Triệu chứng:kiêm chứng đau bụng, ngực sườn khó chụi, kinh đến không thư sướng, mạch huyền hoặc khâu, hoặc hoạt.

Pháp: lương huyết thuận kinh.bình can lý khí

Hàn thị bình can giáng nghịch thang Đương qui 15 Mẫu đơn bì 15 Phục linh 9
Hắc giới tuệ 9 Ngưu tất 2,4 Sinh địa 15 Bạch thược 6
Sa sâm 9 Xuyến thảo 6

 

3. Khí nghịch huyết uất.

Triệu chứng:kiêm chứng kinh ra có hòn cục , sắc đen, bụng dưới đau mạch sắc.

Phép: giangd khí hoạt huyết tán ứ.

Nhạc thị kinh tiền tỵ nục phương Mộc hương 6 Giải thạch 9 Đan bì 9
Hồng hoa 9 Ích mẫu 6 Hương phụ 12 Xích thược 12
Đào nhân 9 Ngưu tất 12

 

 

Hanh kinh bi non mua

Đại cương: hàng tháng cứ mỗi lần hành kinh lại nôn mửa,

  1. Đàm ứ:

Triệu chứng:trong khoảng đang hành kinh bị nôn mửa không ngừng, mửa ra đờm dãi, kiêm chứng bụng dưới trướng đầy, sắc kinh sạm đen có hòn cục, mạch hoạt.

Pháp: Giáng khí khư đàm hoạt huyết điều kinh

Trương thị kinh hành ẩu thổ phương Hà thủ ô 9 Tô tử 6 Trúc nhự 9
Tử giáng hương 6 Hồng hoa 9 Quất hồng 9

 

 

 

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/bat-thuong-khi-hanh-kinh-dau-hieu-cua-vo-sinh.html/feed 0
Kinh nguyệt ra nhiều có gây vô sinh http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-nguyet-ra-nhieu-co-gay-vo-sinh.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-nguyet-ra-nhieu-co-gay-vo-sinh.html#respond Sat, 01 Sep 2012 08:22:14 +0000 http://vosinh.info/?p=3039 Kinh nhiều- dấu hiệu bệnh vô sinh

Kinh nhiều- dấu hiệu bệnh vô sinh

I. Đại cương

Một số nguyên nhân làm cho kinh nguyệt ra nhiều cũng chính là những nguyên nhân gây bệnh vô sinh.

Bình thường số ngày có kinh là 3–7 ngày, lượng máu kinh nguyệt khoảng từ 50 -80 ml. Nếu hành kinh từ 2 ngày trở xuống gọi là kinh ngắn (thiểu kinh). Nếu hành kinh trên 7 ngày, lượng máu kinh ra nhiều trên 200 ml gọi là rong kinh. Nếu chỉ có số lượng máu ra nhiều nhưng thời gian hành kinh không quá 7 ngày thì gọi là cường kinh.

Mặt trong thành tử cung có một lớp niêm mạc bao phủ, được gọi là nội mạc tử cung. Hàng tháng, dưới tác dụng của hormon sinh dục nữ, nội mạc tử cung phát triển dày lên để sẵn sàng nhận trứng thụ tinh làm tổ. Khi sự thụ tinh không diễn ra, nội mạc tử cung sẽ tự bong ra và gây chảy máu hay còn gọi là hành kinh.

Khoảng thời gian từ ngày chảy máu đầu tiên của kỳ hành kinh này với ngày chảy máu đầu tiên của kỳ kế tiếp gọi là một chu kỳ kinh nguyệt

Cần phân biệt rong kinh với rong huyết. Trong rong kinh, kinh nguyệt ra đúng vào thời điểm có kinh (chu kỳ kinh nguyệt không thay đổi), còn rong huyết là ra huyết kéo dài, bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh nguyệt.

Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều như: tử cung không co bóp tốt, chậm cầm máu. Cũng có thể do tử cung đổ sau khiến ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch gây nên chảy máu nhiều.

Kinh nguyệt ra nhiều có thể là triệu chứng của một số bệnh cản trở quá trình thụ thai làm tổ và dẫn đến vô sinh như: U xơ tử cung, polyp trong buồng tử cung, lạc nội mạc tử cung

Một số bệnh toàn thân khác như: tăng huyết áp, rối loạn đông máu, bệnh gan thận, suy tuyến giáp, dùng hormon bừa bãi… cũng có thể dẫn đến hiện tượng này.

Phụ nữ bình thường đến ngày hành kinh chỉ cần thay 3-5 băng mỗi ngày. Ở bệnh nhân có cường kinh – rong huyết, kinh nguyệt ra nhiều đến nỗi ướt đẫm 1 hay nhiều băng vệ sinh mỗi giờ, có khi phải dùng một lúc 2 cái băng, phải thay băng trong đêm, máu kinh gồm những cục máu đông lớn. Ngoài ra bệnh nhân có thể có đau bụng dưới liên tục.

Bệnh không chỉ gây khó chịu trong sinh hoạt mà còn gây nhiều biến chứng nguy hiểm: thiếu máu (hay mệt, hơi thở ngắn và dốc), triệu chứng nhiễm trùng cấp (do không giữ gìn vệ sinh sạch sẽ), thậm chí dẫn đến vô sinh hiếm muộn  nếu không được điều trị kịp thời.

Đông y gọi là ‘Kinh Nguyệt Quá Đa’, ‘KinhThủy Quá Đa’, ‘Nguyệt Thủy Quá Đa’ đa số do mạch Nhâm và mạch Xung bị suy yếu, huyết hải không giữ huyết lại được gây nên bệnh. Có thể gặp một số nguyên nhân chính sau: huyết nhiệt, huyết ứ, khí hư, đàm thấp, âm hư.

 

II. Điều trị

1. Khí hư

Triệu chứng: Kinh loãng và nhiều, mệt mỏi, da xanh ăn kém mạch trầm nhược. tương đương với chứng Rong kinh do thừa folliculin của y học hiện đại

Pháp trị: Bổ khí chỉ lậu

Bài thuốc: Bổ trung ích khí thang gia giảm hoặc Cử nguyên tiễn

 

 Cử nguyên tiễn  Nhân sâm

20

 Hoàng kỳ

20

 Cam thảo

8

 Bạch truật

4

 Thăng ma

4

 

Tỳ vị luận

 

 Bổ trung ích khí  Đẳng sâm

16

 Hoàng kỳ

20

 Trích thảo

4

 Thăng ma

8

 Qui đầu

12

 Sài hồ

10

 Bạch truật

12

 Trần bì

8

 Hoài sơn

16

 Trắc bách diệp

12

 Ý dĩ

16

 Táo

4

 

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lí, Huyết hải

 

2. Huyết nhiệt

Triệu chứng: Kinh nhiều, kéo dài, mầu đỏ sẫm, nhầy, có cục nhỏ, đau vùng hạ vị và thắt lưng, buồn bực miệng khát, mặt đỏ, lưỡi khô. Thường gặp do nhiễm khuẩn hoặc dị ứng cơ địa

Pháp trị: Thanh nhiệt lương huyết

Bài thuốc: Tiên kỳ thang, hoặc Tứ vật gia Hoàng cầm, Hoàng liên

 

 Tiên kỳ thang  gia giảm  Đương qui

12

 Sinh địa

20

 Bạch thược

12

 Xuyên khung

8

 A giao

8

 Hoàng bá

8

 Tri mẫu

8

 Cam thảo

4

 Ngải diệp

8

 Địa cốt bì

8

 Củ gai

12

 Hoàng cầm

8

 Hương phụ

8

 

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lí, Huyết hải

 

3. Rong kinh huyết ứ

Triệu chứng:  Lượng huyết ra nhiều có thể kèm cục huyết lớn, huyết cục ra được thì hết đau bụng, hoặc xuất huyết lượng ít không dứt, thường gặp sau khi đặt vòng

Pháp trị: Hoạt huyết khứ ứ

Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm

 

 Qui xuyên

12

 Thục địa

20

 Bạch thược

12

 Đào nhân

10

 Hồng hoa

10

 Xuyên khung

8

 Uất kim

12

 Nga truật

8

 Hương phụ

8

 Ích mẫu

20

 Ngải cứu

8

 

Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lí, Huyết hải

 

4. Âm hư

Triệu chứng: kinh sắc đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác

Pháp trị: Bổ âm chỉ lậu

 

 Đan bì

6

 Bạch linh

6

 Trạch tả

6

 Thục địa

16

 Sơn thù

8

 Hoài sơn

8

 Nhọ nồi

12

 Ngưu tất

12

 Bạch thược

12

 Kỉ tử

12

 Qui bản

8

 Xuyên khung

8

 Trắc bách diệp

12

 

Châm cứu: Thận du, Huyết hải, Tam âm giao, they xung

5. Đàm thấp

Triệu chứng: người béo, trệ, mạch hoạt, miệng nhạt, lợm giọng, lưỡi đỏ nhạt, dấu răng, rêu trắng nhờn, dầy

Pháp trị: Kiện tỳ tiêu đàm

 

 Bạch truật

12

 Bạch linh

12

 Cam thảo

6

 Trần bì

10

 Bán hạ

8

 Đẳng sâm

16

 Hương phụ

8

 Ngưu tất

12

 Nhọ nồi

12

 

Châm cứu: Túc tam lí, Phong long, Trung quản

(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/kinh-nguyet-ra-nhieu-co-gay-vo-sinh.html/feed 0
Đau bụng kinh có gây vô sinh http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-bung-kinh-co-gay-vo-sinh.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-bung-kinh-co-gay-vo-sinh.html#respond Sat, 01 Sep 2012 08:05:29 +0000 http://vosinh.info/?p=3029 Đau bụng kinh có gây vô sinh

Đau bụng kinh có gây vô sinh

Đau bụng kinh có thể là dấu hiệu của một bệnh có khả năng gây vô sinh

Đau bụng kinh là chứng đau bụng trước, trong và có khi sau lúc hành kinh đông y gọi là bệnh thống kinh. Đau bụng kinh thường được phân làm hai loại là đau bụng kinh nguyên phát và đau bụng kinh thứ phát.

Đau bụng kinh nguyên phát xảy ra sau tuổi dậy thì, ngay vòng kinh đầu tiên có phóng noãn. Nguyên nhân thường là tăng lượng hormon khiến tử cung tăng co bóp, không phát hiện có tổn thương thực thể ở tử cung. Ở 1 số người, đau giảm bớt sau khi hoạt động tình dục ổn định và sau khi có thai, sinh đẻ. Ở người thấy kinh lần đầu sớm, tỷ lệ đau bụng kinh cao, đồng thời mức độ đau cũng nghiêm trọng hơn. Đau bụng hành kinh còn liên quan đến những nhân tố mệt mỏi kéo dài, căng thẳng, thời tiết lạnh hoặc cơ thể quá mẫn cảm.

Đau bụng kinh thứ phát xảy ra sau nhiều năm hành kinh không đau, nay mới đau, thường do nguyên nhân thực thể như tử cung đổ sau, chít lỗ cổ tử cung, u xơ ở eo tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm dính nội mạc (do nạo phá thai hay tác động vào tử cung nhiều lần), viêm nhiễm cơ quan sinh dục (do giữ vệ sinh không tốt trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai và sau khi sinh, sinh hoạt tình dục quá sớm, quá nhiều)… Và những nguyên nhân này nếu không được phát hiện sớm và điều trị triệt để có thể dẫn đến vô sinh.

Sự tồn tại của những vật lạ trong tử cung (như vòng tránh thai) cũng có thể kích thích tử cung, phát sinh sự đau đớn. Uống thuốc tránh thai có thể giảm tỷ lệ và độ đau của đau bụng hành kinh. Do đau bụng kinh biểu hiện trong thời kỳ kinh nguyệt nên nếu thời gian hành kinh kéo dài thì thời gian đau bụng kinh cũng bị kéo dài theo. Có ý kiến cho rằng người béo mập thường dễ bị đau bụng hành kinh; thói quen hút thuốc lá và đau bụng hành kinh luôn có tỷ lệ thuận.

Nếu nhẹ người phụ nữ trước khi hành kinh có dấu hiệu bụng dưới hơi căng tức, bụng đau lâm râm, lưng mỏi. Nếu bụng đau nhiều, cơn đau có thể xuyên ra cột sống thắt lưng, lan xuống đùi và lan ra toàn bụng. Ngoài ra, có thể thấy đau lưng, hay kèm theo tức ngực, căng vú, dễ xúc động, ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động.

Hiện tượng này có thể xảy ra trước khi hành kinh, trong khi hành kinh (thường là ngày đầu) hoặc sau khi đã sạch kinh vài ngày. Đau kéo dài trong nhiều giờ, thậm chí 1-2 ngày. Cơn đau thường xảy ra ở bụng dưới và thắt lưng; hậu môn có cảm giác khó chịu. 50% người bệnh có một hoặc nhiều triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy, đi tiểu nhiều lần… Có khi cơn đau làm bệnh nhân toát mồ hôi, mặt mũi tái nhợt, tay chân lạnh ngắt, hạ đường huyết.

 

II. Điều trị

  1. 1.  Huyết nhiệt

Triệu chứng: Đau bụng trước hoặc  đầu kỳ kinh, ấn vào đau chối, đau lan ra 2 bên bụng dưới,  kinh nguyêt trước kì, lượng kinh nhiều, sắc đỏ tím, đặc, không có mùi hôi, môi đỏ, miệng đỏ, môi khô, tâm phiền, it ngủ, táo bón, nước tiểu vàng đậm, lưỡi đỏ, rêu vàng. mạch hoạt sác hoặc huyền, sác.

Pháp trị: Thanh nhiệt lương huyết chỉ thống

Bài thuốc: tứ vật thang gia giảm

 

 Đau bụng kinh huyết nhiệt Sinh địa 20 Xuyên khung 8 Bạch thược 12
Qui đầu 12 Huyền sâm

16

Đào nhân 8 Hồng hoa 8
Hoàng cầm 8 Hoàng bá 10 Ích mẫu

20

Hương phụ

8

Châm cứu:  châm tả Trung cực, thứ liêu, địa cơ, huyết hải, tam âm giao

 

  1. 2.  Huyết ứ

Triệu chứng: Đau trước hoặc lúc mới Hành Kinh, bụng dưới đau như gò, ấn vào có cục, kinh ít mầu tím đen, ra huyết cục, khi kinh ra thì đỡ đau, nếu có ứ huyết nhiều thì sắc mặt tím, da khô, miệng khô, không muốn uống nước, lưỡi đỏ có điểm tím

Pháp trị: Hoạt huyết, hoá ứ điều kinh.

Bài thuốc: Tứ vật đào hồng

 

Đau bụng kinh huyết ứ Qui xuyên

12

Sinh địa

20

Xích thược

12

Hương phụ

10

Chỉ sác

8

Mộc hương

8

Ngưu tất

10

Cam thảo

6

Huyền hồ

8

Thanh bì

8

Xuyên khung

8

Đào nhân

10

Hồng hoa

10

 

  1. 3.  Khí trệ

Triệu chứng: Bụng dưới trướng đau, kinh nguyệt ít không thông, lúc trướng căng nhiều thì ngực sườn đầy tức, chu kì Hành Kinh  không nhất định lợm giọng thở dài, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền

Pháp trị: Hành khí điều kinh

Bài thuốc: Tiêu dao tán

 

Đau bụng kinh khí trệ  Ô dược

8

Xa nhân

8

Hương phụ

8

Cam thảo

4

Huyền hồ

8

Mộc hương

8

Ngưu tất

10

 

  1. 4.  phong hàn

Đang hành kinh bị lạnh  cảm mạo phong hàn gây đau bụng kinh .

Triệu chứng: Nhức đầu, sợ lạnh, mỏi lưng, mạnh phù khẩn khi hành kinh đau hạ vị, lạnh, cự án, chườm nóng đỡ đau, lượng kinh ít, máu đỏ sẫm có cục .

Pháp trị: Ô kinh tán hàn.

 

Đau bụng kinh phong hàn  Ngô thù

8

Tế tân

4

Bán hạ 8
Phòng phong

4

Cảo bản

4

Can khương

4

Mộc hương 4
Đan bì

8

Qui đầu

8

Phục linh

4

Mạch môn 8
Cam thảo

4

Ô dược

8

Xương truật

8

 

 

  1. 5.  Hư hàn

Triệu  chứng: Sau khi hành kinh đau bụng liên miên, thích xoa bóp, chườm nóng, toàn thân mệt mỏi, rêu lưỡi trắng , tay chân lạnh, lưng mỏi, mạch tế trì. Kinh thường đen và trong loãng

Pháp trị: Ôn kinh bổ hư

Bài thuốc: Ôn kinh thang

 

Đau bụng kinh hư hàn Ngô thù

10

Qui đầu

12

Xuyên khung

8

A giao

8

Bạch thược

12

Sinh khương

4

Nhân sâm

12

Quế chi

8

Đan bì

8

Bán hạ

8

Ngưu tất

8

Nga truật

6

Cam thảo

8

Mạch môn

8

Ngải diệp

16

 

  1. 6.    Khí huyết hư:          

Triệu chứng: Sau khi hành kinh đau bụng liên  miên, ưa xoa bóp, mầu kinh nhạt, sắc mặt xanh trắng hay úa vàng, môi nhạt, thân thể gầy yếu, đầu choáng mắt hoa, hồi hộp mất ngủ, đại tiện táo, lưỡi nhạt, không có rêu, mạch nhu tế. Nếu kèm theo khí hư: Mỏi mệt, lưng chân mỏi rũ, ra khí hư, kinh nhạt màu lưỡi nhạt, mạch hoãn nhược.

Pháp trị: Bổ khí huyết chỉ thống

Bài thuốc: Bát trân thang

 

 Đau bụng kinh khí huyết hư Đẳng sâm

16

Bạch truật

12

Bạch linh

12

Cam thảo

6

Qui đầu

12

Thục địa

20

Bạch thược

12

Xuyên khung

8

Hương phụ

8

Đỗ Trọng

8

Tục đoạn
Kê huyết đằng

16

 

 

  1. 7.  Can thận hư

Triệu chứng: Sau khi hành kinh bụng dưới đau âm ỉ, eo lưng mỏi, 2 bên sườn chướng căng, mệt mỏi, kinh nhạt, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng mạch trầm nhược

Pháp trị: Bổ thận, bổ can huyết

Bài thuốc: Điều can thang

 

Kinh thống can thận hư Thỏ ty tử

12

Bạch thược

12

Phá cố chỉ

8

Qui đầu

12

Ba kích

8

A giao

8

Thục địa

8

Ngưu tất

12

Cam thảo

8

Sơn thù

8

Hoài sơn

12

 

Châm cứu: Mệnh môn , Thận du ,Quan nguyên, Khí hải túc tam lí , Đại hách( kinh thận ở ngoài huyệt trung cực 5 thốn

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-bung-kinh-co-gay-vo-sinh.html/feed 0
Dấu hiệu vô sinh ở nam http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-hieu-vo-sinh-o-nam.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-hieu-vo-sinh-o-nam.html#respond Tue, 14 Aug 2012 08:55:35 +0000 http://vosinh.info/?p=2973 Dấu hiệu vô sinh nam

Dấu hiệu vô sinh nam

Bất cứ cặp vợ chồng nào sau khi kết hôn cũng đều mong muốn có con. Con cái chính là tài sản quý giá nhất của bố mẹ. Con cái cũng chính là sợi dây bền vững gắn kết một gia đình. Tuy nhiên không phải niềm mong muốn này của mọi cặp vợ chồng đều thực hiện được một cách tự nhiên.

Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết vô sinh ở nam sớm để có biện pháp hỗ trợ:

Xoắn tinh hoàn hoặc viêm tinh hoàn

Nếu tinh hoàn bị sưng, đau, sau khi thuyên giảm, tinh hoàn dần dần nhỏ đi, đây có thể là tinh hoàn bị thu co do chịu tổn thương sau khi bị xoắn tinh hoàn hoặc viêm tinh hoàn. Điều này thường đi kèm với các tế bào sinh tinh bị tổn thương không thể thay đổi được.

Nếu tinh hoàn không thể xuống bìu mà lưu lại ở trong khoang bụng thì bị gọi là chứng tinh hoàn ẩn. Nhiệt độ quá cao ở trong ổ bụng không có lợi cho sản xuất tinh trùng, nguy cơ tinh hoàn bị ác tính cũng từ đó mà tăng lên đáng kể.

Tĩnh mạch dây dịch hoàn suy giãn

Nếu men theo dây dịch hoàn sờ nhẹ từ trên xuống dưới, phát hiện ở trong bìu có từng cục như con sâu cụm mềm và quanh co, lúc này nam giới phải lưu ý ngay, đây có thể là suy giãn tĩnh mạch dây dịch hoàn. Điều này sẽ làm cho nhiệt độ của chú nhỏ tăng lên, huyết tĩnh mạch ứ động ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của tinh hoàn, từ đó can nhiễu đến việc sản sinh ra tinh binh, dẫn đến giảm chất lượng tinh dịch.

Tinh dịch khác thường

Tinh dịch bình thường có màu trắng đục hoặc hơi vàng. Nếu tinh dịch xuất hiện màu hồng, đỏ thì là tinh dịch có máu.

Lượng tinh dịch bình thường là 2-6ml, hơn 7ml là quá nhiều, không chỉ làm cho mật độ tinh trùng giảm thấp mà còn dễ “trôi” ra ngoài, làm cho tổng số lượng tinh trùng thấp đi đi khi tiếp cận trứng.

Nếu tổng số tinh dịch ít hơn 2ml thì được xem là tinh dịch ít. Tinh dịch dưới 1ml thì được xem là quá ít, rất dễ dẫn đến vô sinh.

Thông thường sau khi xuất tinh, khoảng 15 – 30 phút sau sẽ biến thành chất lỏng, nếu vượt quá 30 phút vẫn không thay đổi hình dạng, trên lâm sàng gọi là tinh dịch không dịch hóa, cũng là nguyên nhân dẫn đến vô sinh.

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-hieu-vo-sinh-o-nam.html/feed 0
Dấu hiệu vô sinh ở nữ http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-hieu-vo-sinh-o-nu.html http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-hieu-vo-sinh-o-nu.html#respond Tue, 14 Aug 2012 08:37:52 +0000 http://vosinh.info/?p=2968 Dấu hiệu vô sinh nữ

Dấu hiệu vô sinh nữ

Một số dấu hiệu bệnh vô sinh ở nữ:

Rối loạn kinh nguyệt

Rất nhiều phụ nữ đến thời kỳ kinh nguyệt thì lại xuất hiện sự thay đổi, ví dụ như kinh nguyệt đến sớm hoặc muộn, kinh nguyệt quá nhiều hoặc quá ít, kinh nguyệt kéo dài; ngoài ra còn có tắc kinh, đau bụng kinh, âm đạo xuất huyết không theo quy luật…

Tiết dịch ở ngực

Nếu phụ nữ không ở trong thời kỳ cho con bú mà ngực tự bài tiết hoặc sau khi nắn ép thì có dịch sữa chảy ra, trong nhiều trường hợp có khả năng chức năng não không kiện toàn, chất sữa tiết ra lưu lại trong cục u thủy thể hoặc trong trường hợp chức năng tuyến giáp thấp, chức năng thận suy thoái mãn tính…. Đương nhiên, tình trạng này cũng có thể do uống thuốc tránh thai và thuốc giảm huyết áp gây ra, dịch sữa thường tan chảy và tắc gây ra vô sinh.

Bệnh viêm âm đạo

Do một số bệnh về viêm âm đạo làm cho âm đạo có các chất thải, bài tiết ra chất quá nhiều và chèn ép làm cho đau bụng.

Trước và sau giai đoạn kinh nguyệt có triệu chứng:

Không ít phụ nữ trước và sau khi kinh nguyệt xuất hiện sưng ngực, cương ngực, đi ngoài, đau đầu, mặt trắng nhợt, sốt, phát ban, phù nề, mụn trứng cá trên mặt, trầm cảm hoặc dễ cáu kỉnh và một loạt các triệu chứng khác. Thường do rối loạn nội tiết làm cho chức năng hoàng thể không kiện toàn gây ra, cũng thường dẫn đến vô sinh.

Chỉ số BMI không chuẩn

 Rất nhiều phụ nữ vì giữ cho cơ thể đúng form, ăn kiêng làm cho dinh dưỡng không đủ hoặc chỉ số thể hình và thể trọng (BMI) tức là thể trọng (kg)/ chiều cao (m) quá lệch chuẩn.

Thaythuoccuaban.com tổng hợp

]]>
http://www.vosinh.info/benh-vo-sinh/dau-hieu-benh-vo-sinh/dau-hieu-vo-sinh-o-nu.html/feed 0