
Kinh nguyệt ít – dấu hiệu vô sinh
I. Đại cương
Những bạn gái có kinh nguyệt ít cần đi khám để phát hiện sớm những căn nguyên có thể gây vô sinh
Bình thường 1 đợt hành kinh của phụ nữ kéo dài 3–7 ngày, lượng máu kinh nguyệt khoảng từ 50-80 ml. Nếu hành kinh từ 2 ngày trở xuống và máu kinh ra dưới 15ml gọi là kinh ít (thiểu kinh).
Lượng kinh nguyệt ít có thể do bệnh ở tử cung như tử cung nhỏ, tử cung nhi tính, dính buồng tử cung sau nạo hút thai, sau đẻ hoặc do bệnh ở buồng trứng như suy buồng trứng, ung thư buồng trứng, nam hoá hoặc tiền mãn kinh.
Có lúc kinh nguyệt ít còn gây ra thống kinh, đau dữ dội hoặc đau theo từng cơn. Điều này chứng tỏ trong buồng tử cung bị dính hoặc là mạch máu bị ngăn trở, thường hay xảy ra ở những người đã nạo thai.
Dính buồng tử cung, tử cung nhi tính, suy buồng trứng sớm, ung thư buồng trứng đều là những nguyên nhân dẫn đến vô sinh, cản trở trứng được thụ tinh, làm tổ và phát triển trong tử cung.
Nếu kinh ra sau kỳ, lượng kinh ít, màu nhợt hoặc xám đen, chất loãng sắc mặt trắng bợt, thích nóng, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng đau liên miên, thích được chườm nóng, môi nhợt… thì được xếp vào thể huyết hàn.
Còn nếu có các triệu chứng như kinh ra sau kỳ, lượng ít, màu tím đen, bụng dưới chướng đau, không thích xoa nắn, khi huyết cục ra bớt thì đỡ đau, ngực bụng chướng đầy, đại tiện táo bón, nước tiểu ít, đỏ, thì được xếp vào thể huyết ứ.
Nếu kinh ra trước kỳ hoặc sau kỳ không nhất định, sắc kinh đỏ tía có cục,sắc mặt xanh xám, tinh thần uất ức, căng thẳng, trước khi có hành kinh bầu vú căng lên, lúchành kinh bụng đưới trướng đau, ngực tức, đầy bụng ợ hơi, môi khô, háo nước thì được xếp vào thể khí uất.
II. Điều trị:
1. Huyết hư
Triệu chứng: kinh ít hoặc ra nhỏ giọt, máu đỏ nhạt. sắc mặt vàng úa, huyễn vựng, lưỡi nhạt, Mạch tế nhược
Pháp trị: bổ huyết điều kinh
Bài thuốc: tiểu doanh tiễn ( cảnh nhạc toàn thư ) hợp bài tứ vật gia giảm
| Kinh ít huyết hư | Cam thảo |
4 |
Hoài sơn |
12 |
Ngải diệp |
12 |
|
| Xuyên khung |
8 |
Đương qui |
12 |
Thục địa |
20 |
Bạch thược |
12 |
| Hà thủ ô |
20 |
Sơn chi |
8 |
Long nhãn |
10 |
kỉ tử |
12 |
| Củ gai |
20 |
||||||
2. Thận âm hư
Triệu chứng: kinh ít, sắc đỏ tươi hoặc đỏ nhạt, đau lưng, chóng mặt ù tai, lưỡi thẫm, Mạch trầm tế
Pháp trị: tư thận dưỡng huyết, điều kinh
| Kinh ít thận âm hư | Qui đầu |
16 |
Thục |
16 |
Hoài sơn |
16 |
|
| Đỗ Trọng |
12 |
Ngưu tất |
12 |
Sơn thù |
6 |
Cam thảo |
4 |
Châm cứu: tam âm giao, quan nguyên, thận du, chí thất, thái khê
3. Huyết ứ
Triệu chứng: kinh ít, sắc thẫm, có cục, đau bụng dưới, cự án, huyết cục ra rồi thì đau giảm, lưỡi đỏ sẫm đỏ có điểm tím.mạch trầm sáp
Pháp trị: hoạt huyết hành trệ
Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm
(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)
]]>
Vô kinh – dấu hiệu vô sinh
I. Đại cương
Vô kinh là một triệu chứng của vô sinh.
Vô kinh là tình trạng bệnh không thấy hiện tượng kinh nguyệt khi đến tuổi dậy thì (vô kinh nguyên phát) hoặc vắng kinh quá 3 tháng ở phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều, quá 6 tháng ở phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không đều (vô kinh thứ phát)
Mặt trong thành tử cung có một lớp niêm mạc bao phủ, được gọi là nội mạc tử cung. Bạn gái khi đến tuổi dậy thì, hàng tháng, dưới tác dụng của hormon sinh dục nữ, nội mạc tử cung phát triển dày lên để sẵn sàng nhận trứng thụ tinh làm tổ. Khi sự thụ tinh không diễn ra, nội mạc tử cung sẽ tự bong ra và gây chảy máu hay còn gọi là hành kinh. Khoảng thời gian giữa ngày chảy máu đầu tiên của chu kì kinh nguyệt này với ngày chảy máu đầu tiên của chu kỳ kế tiếp gọi là một chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt bình thường dài khoảng 28 ± 7 ngày. Đa số phụ nữ có những chu kỳ chênh lệch nhau vài ngày, có những lúc dao động đến một tuần, nửa tháng. Một số người đặc biệt có chu kì 3 tháng, 6 tháng hoặc một năm
Bệnh không bao gồm các trường hợp: tuổi dậy thì chu kỳ kinh chưa đều, mãn kinh, có thai, cho con bú và các trường hợp vô kinh giả như: cổ tử cung bị bít kín, không có âm đạo, màng trinh không có lỗ thủng như bình thường … làm máu kinh bị ứ đọng không ra được ngoài.
Nguyên nhân của vô kinh nguyên phát là do bạn bị rối loạn hormone sinh dục nữ, cơ thể không có những biểu hiện nữ tính: ngực không phát triển, không có lông mọc vùng kín… biểu hiện của buồng trứng không hoạt động. Có thể là hậu quả của teo dính buồng trứng bẩm sinh, teo tuyến yên bẩm sinh. Ngoài ra còn có nguyên nhân từ bệnh rối loạn di truyền (tinh hoàn nữ tính hóa, hội chứng thượng thận sinh dục, hội chứng turner) và di bất thường đường sinh dục (teo âm đạo, teo tử cung,…)
Có rất nhiều nguyên nhân gây vô kinh thứ phát: Lao nội mạc tử cung, xảy ra sau lao phổi, cắt bỏ hai buồng trứng, u buồng trứng, u tuyến yên, cường tuyến giáp, thiểu năng tuyến giáp, cường vỏ thượng thận, … mà biến chứng của những bệnh này là vô sinh
Ngoài những nguyên nhân trên, vô kinh còn có thể do nguyên nhân thần kinh (stress, lo lắng, buồn bã), dinh dưỡng, chuyển hóa, hoặc những bệnh toàn thân khác.
Vô kinh không điều trị sớm có thể dẫn đến tình trạng khó có con hoặc thậm chí là vô sinh, hiếm muộn. Vì thế, những người 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 1 năm có kinh một lần đều đặn, mà vẫn sinh nở bình thường thì không gọi là bệnh.
Theo YHCT, có nhiều nguyên nhân dẫn đến như tiên thiên can thận bất túc mạch xung nhâm không đầy đủ, khí huyết hư suy làm xung nhâm khô cạn, hoặc do khí uất, huyết ứ, đàm thấp ngăn trở, hoặc do phong hàn vít lấp, hoặc vị nhiệt thương âm …
II. Điều trị
1. Phong hàn
Triệu chứng: Kinh bế vài tháng, bụng dưới đau lạnh, chân tay không ấm, ngực buồn tức, buồn nôn, rêu trắng, mạch trầm khẩn
Pháp trị: Ôn kinh tán hàn, thông trệ
| Bế kinh phong hàn | Quế chi |
8 |
Tô ngạnh |
8 |
Bạch chỉ |
8 |
|
| Đan sâm |
12 |
Xuyên khung |
10 |
Uất kim |
8 |
Nga truật |
8 |
| Ngưu tất |
12 |
Đương qui |
8 |
Bạch thược |
8 |
Đẳng sâm |
12 |
| Cam thảo |
4 |
Đan bì |
8 |
||||
2. Vị nhiệt:
Do nhiệt tích ở trung tiêu không dẫn xuống được làm tổn thương tan dịch và kinh huyết
Triệu chứng: Bế kinh, sắc mặt vàng, 2 gò mỏ đỏ, tâm phiền nóng nẩy, miệng đắng, họng khô, người gầy, lưỡi đỏ rêu vàng khô, có khi loét miệng, lưỡi, mạch huyền,tế sác
Pháp trị: Tiết nhiệt, tân âm
| Bế kinh vị nhiệt | Qui đầu |
12 |
Thục địa |
20 |
Bạch thược |
12 |
|
| Đại hoàng |
4 |
Mang tiêu |
4 |
Cam thảo |
4 |
Xuyên khung |
8 |
3. Can thận bất túc
Triệu chứng: Có kinh muộn (sau 18 tuổi) hoặc có kinh một vài lần sau đó mất luôn. mệt mỏi, da xạm, váng đầu, ù tai, đau lưng mỏi gối, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, Mạch tế nhược hoặc trầm sáp
Pháp trị: Bổ can thận, dưỡng huyết điều kinh
Bài thuốc: Qui thận hoàn gia vị
| Bế kinh can thận bất túc | Thục địa |
16 |
Qui đầu |
16 |
Bạch linh |
12 |
|
| Ích mẫu |
12 |
Sơn thù |
6 |
Đỗ Trọng |
10 |
Ngưu tất |
16 |
| Thỏ ty tử |
12 |
Hoài sơn |
16 |
Kỉ tử |
12 |
Hương phụ |
10 |
| Cam thảo |
4 |
Hà thủ ô |
16 |
Cẩu tích |
12 |
||
4. Khí hư :
Do ăn uống không điều độ, dinh dưỡng kém, lao động quá sức làm tỳ vị hư không sinh huyết .
Triệu chứng: Bế kinh vài tháng sắc mật vàng, tinh thần mệt mỏi tay chân lạnh, phù thũng, đầu choáng hồi hộp, hơi thở gấp đầy bụng, ăn kém, đại tiện lỏng, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoãn
Pháp trị: Bổ khí dưỡng huyết
| Bế kinh khí hư | Hoàng kỳ |
12 |
Sài hồ |
8 |
Bạch truật |
12 |
|
| Đẳng sâm |
12 |
Đương qui |
8 |
Trần bì |
6 |
Cam thảo |
4 |
| Thăng ma |
8 |
Bạch thược |
8 |
Đan sâm |
8 |
Ngưu tất |
8 |
Hoặc: Qui tỳ thang, sâm linh bạch truật tân
5. Huyết hư:
Hay gặp ở người thiếu máu
Triệu chứng: Bế kinh, sắc mặt vàng úa, hay hoa chóng mặt, nhức đầu hồi hộp thở ngắn, lưng đau ăn kém gầy mòn ,da khô nhạt mạch hư sác
Pháp trị: Bổ khí dưỡng huyết tứ vật đào hồng gia sâm truật
Bài thuốc
| Bế kinh huyết hư | Đẳng sâm |
20 |
Kê huyết đằng |
12 |
Xuyên khung |
8 |
|
| Ý dĩ |
16 |
Kỉ tử |
12 |
Thục địa |
16 |
Hà thủ ô |
12 |
| Bạch truật |
12 |
Ngưu tất |
12 |
Ích mẫu |
16 |
Hoàng kỳ |
8 |
| Hoài sơn |
16 |
Qui đầu |
8 |
Bạch thược |
12 |
||
6. Âm hư
Do lo nghĩ quá độ, do các bệnh mãn tính, như lao ,Viêm phế quản mãn, hoặc thời kì hồi phục của các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng gây các hiện tượng âm hư, phần huyết kém gây bế kinh
Triệu chứng: Bế kinh vài tháng, người gầy mòn, sắc mặt trắng, hai gò mỏ đỏ, lòng bàn tay, bàn chân nóng, miệng khô ráo, ho khan hoặc khạc ra máu, miệng khô, tâm phiền, ít ngủ lưỡi đỏ rêu vàng mạch hư tế sác
Pháp trị: Bổ can thận, hoạt huyết / nếu ho lao phế âm hư thì bổ phế, thận âm
| Bế kinh âm hư 1 | Bạch thược |
24 |
Hoàng kỳ |
8 |
Cam thảo |
8 |
|
| Ngũ vị |
8 |
A giao |
8 |
Bán hạ |
8 |
Bạch linh |
8 |
| Qui đầu |
8 |
Sa sâm |
8 |
Thục địa |
8 |
||
Châm cứu: Túc tam lí , Khí hải , Trung cực, Vị du, Huyết hả , Thận du, Phế du
Nếu âm hư hoả vượng xuất hiện gò mỏ đỏ từng lúc, lòng bàn tay nóng ra mồ hôi trộm , ít ngủ
Pháp trị: Bổ huyết dưỡng âm
| Bế kinh âm hư 2 | Bá tử nhân |
12 |
Xuyên khung |
8 |
Trạch lan |
20 |
|
| Tục đoạn |
20 |
Thục địa |
10 |
Đan sâm |
12 |
Quế chi |
8 |
| Ngưu tất |
12 |
Bạch chỉ |
8 |
Qui đầu |
8 |
Bạch thược |
8 |
| Đan bì |
8 |
Đẳng sâm |
12 |
Cam thảo |
4 |
Nga truật |
8 |
Châm cứu: Gian sử, Tam âm giao, Thận du, Huyết hải
7. Khí uất:
Do tình chí uất ức
Triệu chứng: Bế kinh sắc mặt vàng, nóng nẩy, hay cáu gắt, phiền táo, choáng, ù tai, ngực sườn chướng đau, ăn ít, ợ hơi, rêu lưỡi vàng dầy, mạch huỳên hoạt
Pháp trị: điều khí, giải uất, điều kinh
| Bế kinh khí uất | Hương phụ |
8 |
Trần bì |
8 |
Xuyên khung |
12 |
|
| Tô ngạnh |
9 |
Nga truật |
8 |
Uất kim |
8 |
Ô dược |
8 |
| Ngưu tất |
12 |
Đào nhân |
8 |
Bạch linh |
8 |
Bán hạ |
6 |
| Cam thảo |
8 |
Binh lang |
4 |
Thanh bì |
8 |
Nhũ hương |
6 |
Châm cứu: Trung cực, Hợp cốc, Khí hải, tam âm giao, hành gian
8. Đàm thấp
Triệu chứng: Bế kinh, người béo, không muốn ăn, có lúc buồn nôn, Tiểu tiện nhiều, miệng nhạt, rêu trắng nhờn, mạch huyền hoạt
Pháp trị: Trừ đàm thấp, điều kinh
| Bế kinh đàm thấp | Hương phụ |
8 |
Trần bì |
8 |
Bán hạ |
6 |
|
| Cam thảo |
4 |
Ý dĩ |
12 |
Đẳng sâm |
12 |
Chỉ sác |
8 |
| Nga truật |
8 |
Uất kim |
8 |
X truật |
8 |
Bạch linh |
8 |
| Nam tinh |
8 |
||||||
Châm cứu: Túc tam lí, Khí hải, Trung cực, Vị du, Huyết hải, Phong long, trung quản
9. Huyết ứ
Bệnh bế kinh có chứng xung nhâm ứ trệ thì bụng dưới trệ và đau, cự án, bạch đái khá nhiều.
Triệu chứng: Bế kinh vài tháng, sắc mặt xanh tối, hạ vị cứng trướng, cự án , miệngkhô, không muốn uống, 2 bên lưỡi tía, mạch trầm huyền sáp
Pháp trị: Hoạt huyết trục ứ
| Bế kinh huyết ứ | Đương qui |
12 |
Tạo giác thích |
8 |
Xích thược |
12 |
|
| Đào nhân |
10 |
Hồng hoa |
10 |
Xuyên khung |
8 |
Huyền hồ |
8 |
| Hương phụ |
8 |
Đan sâm |
8 |
Trạch lan |
8 |
Ngưu tất |
12 |
| Ích mẫu |
12 |
Uất kim |
8 |
Huyền hồ |
8 |
||
(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)

Rối loạn kinh nguyệt- dấu hiệu bệnh vô sinh
I. Đại cương
Rối loạn kinh nguyệt là một từ chung để chỉ những bất thường của kinh nguyệt về chu kỳ kinh, thời gian có kinh, lượng máu ra trong mỗi kỳ kinh và các triệu chứng kèm theo hiện tượng kinh nguyệt.
Rối loạn kinh nguyệt có thể xảy ra ngoài kỳ kinh hoặc liên tiếp kỳ kinh.
Rối loạn kinh nguyệt là một triệu chứng hay gặp, chiếm 1/3 các lý do đến khám tại các phòng khám phụ khoa và nó là một trong những biểu hiện sớm của vô sinh
Bình thường tuổi người phụ nữ bắt đầu hành kinh khoảng 13-16 tuổi, đến 45-50 tuổi thì mãn kinh. Chu kì kinh trung bình là 28 ngày, có thể thay đổi dao động trong khoảng 21 đến 35 ngày. Mỗi kì kinh ra máu từ khoảng 3 đến 4 ngày. Lượng máu mà cơ thể phụ nữ mất đi trong mỗi chu kì kinh khoảng từ 50 đến 100ml. Máu kinh nguyệt có màu đỏ thẫm (lúc đầu sắc nhạt, sau đậm dần, cuối cùng hồng nhạt), không quá đặc hoặc quá loãng, không vón cục hay có mùi khác thường, có thể kèm theo dịch nhày tử cung hoặc tế bào niêm mạc tử cung.
II. Những rối loạn kinh nguyệt thường gặp
Chu kỳ kinh nguyệt ngắn dưới 21 ngày, còn gọi là kinh đến trước kỳ, kinh sớm, kinh mau
Chu kỳ kinh nguyệt dài hơn 36 ngày gọi là kinh thưa, kinh muộn
Rong kinh: Ngày hành kinh kéo dài hơn 7 ngày, lượng huyết có thể nhiều, trung bình, hoặc ít hơn bình thường.
Cường kinh: Số lượng kinh nhiều, thời gian có kinh có thể bình thường hoặc dài.
Thiểu kinh: Số lượng kinh ít (lượng băng vệ sinh dùng rất ít hoặc thậm chí không cần dùng), số ngày có kinh ngắn hơn 3 ngày.
Kinh nguyệt không đều, xuất huyết không theo quy luật: Kinh nguyệt hoàn toàn không có tính quy luật, thời gian giữa hai kỳ kinh có thể kéo dài vài tháng mà cùng có thể là dăm ngày. Lượng kinh nguyệt có lúc nhiều nhưng cũng có lúc ít.
Rong huyết là hiện tượng là hiện tượng huyết ra không có chu kì, nhiều khi lầm với kinh nguyệt không đều. Rong huyết thường kèm theo kinh ít và kinh thưa.
Xuất huyết giữa kỳ kinh: Thường bị xuất huyết vài ngày trong thời gian giãn cách giữa hai chu kỳ (lượng máu thường là tương đối ít).
Vô kinh là chỉ kinh nguyệt ngừng từ 6 tháng trở lên.
Đau bụng dữ dội trong thời kỳ kinh nguyệt gọi là thống kinh.
Những rối loạn kinh nguyệt nói trên ít nhiều đều có liên quan đến vô sinh, hiếm muộn vì nó là biểu hiện của một số bệnh lý hệ sinh sản
III. Nguyên nhân
Trong mỗi vòng kinh, chất nội tiết của buồng trứng làm nội mạc tử cung mọc dày lên, nhưng khi chất nội tiết này tụt xuống thì nội mạc tử cung bong và gây ra chảy máu kinh nguyệt. Khi chất nội tiết này tăng và giảm theo nhịp độ tương đương với một tháng thì kinh nguyệt sẽ đều. Hoạt động nội tiết của buồng trứng còn tùy thuộc vào sự chỉ huy và kích thích của hoạt động của các tuyến nội tiết ở phía trên. Trực tiếp với buồng trứng là tuyến yên. Trên tuyến yên lại có vùng dưới đồi là cấp chỉ huy. Vùng dưới đồi lại chịu ảnh hưởng của hoạt động vỏ não. Như vậy, có nhiều nguyên nhân làm kinh nguyệt không đều và không phải bao giờ cũng tìm được nguyên nhân.
Ở tuổi vị thành niên, kinh nguyệt bị rối loạn trong 1-2 năm đầu là hiện tượng bình thường. Khi dài khi ngắn hoặc vô kinh hoặc rong kinh. Nguyên nhân là do vòng kinh không có rụng trứng vì sự điều chỉnh nội tiết của vỏ não xuống buồng trứng hay sự hoạt động của buồng trứng chưa ổn định. Khi đến tuổi trưởng thành, tình trạng rối loạn kinh nguyệt sẽ được cải thiện vì hệ thống điều chỉnh nội tiết từ vỏ não xuống buồng trứng đã hoàn chỉnh.Tuy nhiên, đó cũng có thể là biểu hiện của các tình trạng như: quá trình phát dục của cơ thể gặp trở ngại, rối loạn nội tiết, dinh dưỡng không đầy đủ, mắc một số căn bệnh…
Ở lứa tuổi sinh đẻ, rong kinh rong huyết có thể do nhiều nguyên nhân: dọa sẩy thai, thai ngoài tử cung, sẩy thai sót nhau, thai trứng, thai chết lưu, viêm nhiễm sinh dục, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung, buồng trứng đa nang, lạc nội mạc tử cung, quá sản niêm mạc tử cung…. Tất cả những nguyên nhân này đều tác động không tốt đến quá trình trứng thụ tinh, làm tổ, thai nhi phát triển và ra đời. Những bệnh lý trên không điều trị sớm có thể dẫn đến vô sinh.
Ở phụ nữ lứa tuổi tiền mãn kinh, biểu hiện rối loạn kinh nguyệt tương tự như trên do vòng kinh cũng không có rụng trứng, viêm nhiễm sinh dục, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tử cung
Ngoài ra còn do: stress (nghĩa là trong cuộc sống có nhiều yếu tố gây căng thẳng, lo phiền, đau khổ…), Thần kinh căng thẳng, cơ thể bị xúc động mạnh hay thay đổi về thể trạng, môi trường đột ngột, rối loạn tiêu hóa (ăn quá nhiều), lao động hoặc luyện tập thể thao quá nhiều, béo phì, tụt cân (có thể mất nhiều mỡ), rối loạn các hoocmôn sinh dục (có thể do thuốc tránh thai, thuốc giảm cân, thuốc thay thế nội tiết), bệnh lý ở tuyến nội tiết, bệnh về máu, bệnh giảm tiểu cầu, dụng cụ tử cung, thói quen hút thuốc, uống rượu, Bệnh toàn thân: Nhiễm trùng, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, sơ gan, …
IV. Biến chứng rối loạn kinh nguyệt
Chu kỳ kinh kéo dài gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày. Đó cũng là giai đoạn nhạy cảm của cơ thể. Vi khuẩn dễ dàng tấn công gây nên những bệnh viêm nhiễm như: viêm âm đạo, u màng trong tử cung, viêm buồng trứng…
Nếu lượng máu trong những ngày có kinh mất đi quá nhiều sẽ gây nên bệnh thiếu máu, cơ thể sẽ dễ mệt mỏi, cáu gắt, khó chịu.
Cơ thể phát triển bình thường, vòng kinh đều đặn và ổn định là yếu tố vô cùng quan trọng đối với khả năng sinh sản của phụ nữ. Chu kỳ kinh quá dài hay quá ngắn cũng gây khó khăn cho việc thụ thai. Và hậu quả chung là vô sinh, hiếm muộn.
Mặt khác, vô sinh – hiếm muộn không hoàn toàn do rối loạn kinh nguyệt gây ra, mà là do một hoặc một số bệnh trong cơ thể như noãn sinh trưởng bất thường, tắc ống dẫn trứng, viêm nhiễm âm đạo, u xơ tử cung… khiến cho kinh nguyệt không đều và cản trở trứng thụ tinh làm tổ. Nói cách khác, rối loạn kinh nguyệt mà điển hình là việc hành kinh không đều chính là tín hiệu không thể thụ thai, dẫn đến hiếm muộn, thậm chí là vô sinh ở nữ giới.
Nếu rơi vào trường hợp rối loạn chu kỳ kinh nguyệt thì cần đi thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm bởi vì nguy cơ vô sinh – hiếm muộn từ những phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt là rất cao.
V. Đông y trị bệnh
Triệu chứng: Sắc đỏ tía có cục, sắc mặt xanh xám, tinh thần uất ức, khi hành kinh vú căng, thống kinh trước kì, đau lan ra ngực sườn, ợ hơi, táo bón, đau lưng, mạch huyền sác
Cú thể dựng Tiêu dao tán, nếu có nhiệt gia Đan bì, Chi tử
Hoặc bài việt cúc hoàn
Pháp trị: Sơ can lí khí giải uất
Bài thuốc: tiêu dao tán hợp Việt cú hoàn
| kinh rối loạn can uất | Xương truật | 8 | Hương phụ | 8 | Thần khúc | 6 | |
| Xuyên khung | 12 | Hậu phác | 8 | Chỉ sác | Sài hồ | 12 | |
| Chi tử | 8 | Bạch linh | 12 | Bạch thược | 12 | Qui xuyên | 12 |
| Bạch truật | 12 | Trần bì | 10 | Trích thảo | 6 | ||
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thận du tỳ du, Túc tam lí
Triệu chứng: Lượng ít, sắc nhạt, sắc mặt vàng, tay chân phù thũng, tinh thần mệt mỏi thích nằm, tay chân không ấm, huyễn vựng, hồi hộp, bụng trướng, miệng nhạt, ăn kém, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch hư trì
Pháp trị: Bổ tỳ điều kinh
Qui tỳ thang gia giảm
| Kinh rối loạn tỳ hư | Sinh khương | 5 | Bạch truật | 12 | Phục thần | 8 | |
| Đương qui | 12. | Long nhãn | 12 | Đẳng sâm | 16 | Hoài sơn | |
| ý dĩ | 12 | Biển đậu | Hoàng kỳ | 12 | Thục địa | 20 | |
| Mộc hương | 6 | Viễn trí | 8 | Táo nhân | 8 | ||
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thận du, Tỳ du, Túc tam lí
Kinh rối loạn sắc nhạt, trong loãng, sắc mặt ám tối, ù tai, chúng mặt, đau mỏi lưng, tiểu tiện đi nhiều lần, Đại tiên lỏng, Mạch trầm nhược
Pháp trị: Bổ can thận, điều kinh
Định kinh thang
| Kinh rối loạn can thận hư | Thục địa | 12 | Bạch thược | 12 | Phục linh | 8 | |
| Sài hồ | 12 | Qui đầu | 8 | Thỏ ty tử | 8 | Hoài sơn | 12 |
| Hăc giới tuệ | 12 | Hương phụ | 8 | ||||
Kinh rối loạn khi hành kinh thì lưng và bụng trướng đau, vú căng trướng ngực khó chịu, hoàng đới, hoặc khí hư trắng đỏ lẫn lộn, hoặc ngứa bộ phận sinh dục, rêu vàng nhớt, bệnh do thấp nhiệt nung nấu ở trong, khí huyết không điều hoà
Chu thị thông kinh chỉ đới thang (Chu tớn hữu gs trung y học viện cam tỳc)
| Đương qui | 9 | Ích mẫu | 20 | Xích thược | 9 | ||
| Đan bì | 15 | Quế chi | 9 | Thông căn bì | 15 | Ngải diệp sao | 9 |
| Hương phụ | 9 | Thổ phục | 20 | ý dĩ | 20 | ||
Kinh rối loạn, lượng huyết nhiều hoặc ít, sắc kinh nhợt hoặc tối, hoặc kèm theo cục huyết, sợi huyết, bụng dưới trướng mà trệ, ngực sườn đau âm ỉ lâu ngày không khỏi, bệnh thuộc huyết hư kiêm ứ trệ. Lại thêm chứng hồi hộp đoản hơi là cả khí cũng hư
ích hoàng bát chân tán
| Kinh rối loạn khí huyết hư ứ trệ |
Đẳng sâm |
24 |
Phục linh |
12 |
Sinh địa |
12 |
|
| Xuyên khung | 6 |
Giỏ trưng |
9 |
Kê huyết đằng |
18 |
Bạch truật |
9 |
| Đương qui | 9 |
Xích thược |
9 |
Ích mẫu |
30 |
Bồ hoàng |
9 |
Dùng bài tứ vật gia giảm chữa KRL, ra không thoải mái, có khi kèm hòn cục
| Kinh rối loạn kinh nghiệm | Đương qui | 10 | Xuyên khung | 3 | Hương phụ | 10 | |
| Ngải diệp | 3 | Bạch thược | 7 | Sinh địa | 7 | A giao | 1.5 |
| Trích thảo | 3 | ||||||
Nếu thuộc nhiệt gia: Hoàng cầm, Kinh giới thán.
Nếu thuộc hàn gia: Bào khương, Đỗ Trọng
Nếu hư gia Hoàng kỳ, Đẳng sâm, Bạch truật
Nếu kiêm cả mỏi lưng ù tai là thận cũng hư uống Điều kinh dưỡng huyết thang
| Thục địa | 12 | A giao | 12 | Bạch thược | 18 | ||
| Trần bì | 9 | Đỗ Trọng | 12 | Tang kí sinh | 30 | Qui đầu | 15 |
| Đan sâm | 30 | Sài hồ | 6 | Hương phụ | 9 | Tục đoạn | 12 |
| Cam thảo | 3 | ||||||
Kinh sớm gia Sinh địa, Đan bì.
Kinh muộn gia: Trạch lan, khôn thảo, Tô ngạnh, Cát cánh
Kinh rối loạn, mỏi lưng, ù tai, hồi hộp, đoản khí, ăn kém, khi ra kinh thì đau bụng, mạch tế sáp là do thận hư huyết thiếu
Tăng hiệu điều kinh
| Kinh rối loạn thận huyết hư | Địa hoàng | 10 | Đẳng sâm | 10 | Đương qui | 6 | |
| Bạch truật | 10 | Trần bì | 10 | Tục đoạn | 10 | Nguyệt quế hoa | 3 |
| Thỏ ty tử | 10 | Chế Hương phụ | 10 | ||||
Nếu dùng thuốc sắc mà huyết nhiệt dẫn đến kinh sớm gia: Địa cốt bì, Đan bì
Âm hư kinh sớm gia: Mạch môn, Trinh nữ tử, Bạch thược
Hàn tà ẩn náu ở bào mạch dẫn đên kinh chậm gia: Quế tâmq, Ngải diệp
Thiên về huyết hư gia: Kỉ tử, Sơn thù
Nếu uất hạ mà đau bụng gia: Huyền hồ, ô dược
Khí hư kinh nhiều gia: Hoàng kỳ, Đẳng sâm lượng nhiều
Huyết ứ kinh nhiều gia: Bồ hoàng, Ngũ linh chi, Ích mẫu
Huyết ứ kinh ít gia: Đào nhân, Hồng hoa,
Kinh rối loạn, lượng nhiều, thời gian kéo dài, mỏi lưng, nặng trệ
(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)
]]>
Dấu hiệu vô sinh nữ
I. Đại cương
Khí hư (huyết trắng) là chất dịch tiết ra từ bộ phận sinh dục của phụ nữ bắt đầu xuất hiện từ lứa tuổi dậy thì. Khí hư là một dấu hiệu thể hiện sự phát triển và hoạt động của cơ quan sinh dục nữ và có liên quan đến bệnh lý đường sinh dục trong đó có một số bệnh có thể dẫn đến vô sinh.
Khí hư bình thường có màu trắng trong có thể hơi ngả vàng. Số lượng và tính chất của khí hư thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn trong chu kì kinh nguyệt. Ở giai đoạn trước và sau khi trứng rụng, khí hư thường ít và không dai. Ở thời điểm rụng trứng, khí hư thường nhiều, loãng và dai. Vào giai đoạn này, để một ít khí hư vào hai ngón tay có thể kéo dài ra được.
Khí hư giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời sống sinh lý, thể hiện tình trạng nội tiết, sức khoẻ của người phụ nữ. Khí hư không chỉ giữ cho âm đạo luôn có một độ ẩm nhất định mà còn có tác dụng chống các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập cơ thể. Tuy nhiên, môi trường ẩm ướt mà khí hư tạo ra lại là một điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn, nấm gây bênh xâm nhập và phát triển nếu không được vệ sinh sạch sẽ.
Khi có bệnh lý đường sinh dục, khí hư thường có những thay đổi bất thường về số lượng, màu sắc (vàng sậm, xanh), có mùi (hôi, tanh), gây ngứa rát hoặc đau cơ quan sinh dục.
Khí hư trong trong, trắng, nhày dính, có khi loãng như nước, không hôi thường là biểu hiện của u xơ tử cung, polyp cổ tử cung, lộ tuyến cổ tử cung, quá sản nội mạc tử cung do cường Estrogen. Khí hư vàng, trong, trắng, loãng, có váng như sữa thường do rối loạn tâm lý, rối loạn thần kinh thực vật. Khí hư loãng, đục, hôi, màu vàng nhạt và có bọt hoặc khí hư như bột, có vảy nhỏ hoặc khí hư màu trắng, xanh đục là dấu hiệu viêm âm đạo. Khí hư nhiều đặc, dính như hồ, có màu đục là dấu hiệu viêm cổ tử cung. Khí hư loãng như nước là dấu hiệu viêm tử cung. Khí hư giống như mủ (vàng hoặc xanh) là biểu hiện của Viêm phần phụ (vòi trứng). Khí hư ra nhiều, trắng đục, đặc, mùi tanh, ngứa ngáy, bệnh nhân có thể bị nhiễm nấm candida và trùng roi gây ngứa. Khí hư ra nhiều, như mủ, đặc, màu xanh, xuất hiện sau giao hợp vài ngày là dấu hiệu viêm nội mạc tử cung. Khí hư lẫn máu, ra máu bất thường, nặng mùi kèm theo đau bụng hoặc không là dấu hiệu của ung thư tử cung.
Khí hư sinh lý không chỉ có tác dụng giữ ẩm cho âm đạo mà còn là chất bôi trơn, tạo môi trường thuận lợi cho tinh trùng vào tử cung kết hợp với trứng nhưng khí hư bệnh lý trong viêm nhiễm phụ khoa có thể gây vô sinh vĩnh viễn cho phụ nữ do viêm tắc vòi trứng. Mặt khác phụ nữ mang thai mắc bệnh phụ khoa thường ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, biến chứng sinh khó, dễ xảy thai, nặng nề nhất có thể dẫn tới tử vong.
Vì vậy khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào của khí hư bệnh nhân cần đi khám để được chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh hậu quả đáng tiếc như vô sinh, hiếm muộn.
Đông y dựa theo mầu sắc của khí hư chia làm 5 loại ( ngũ sắc đới). Bạch đới: Mầu trắng như bột, đặc là nấm âm đạo hoặc tạp khuẩn. Thanh đới: Màu xanh như mủ, nhiều tạp khuẩn, giang mai. Hoàng đới: Mầu vàng viêm nhiễm đường sinh dục, ngứa do nhiễm kớ sinh trựng roi. Xích đới: mầu đỏ lờ lờ do viêm nhiễm đường sinh dục hoặc ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu. Hắc đới : Như nước đậu đen, hôi khắm, phỉa nghĩ đến ung thư cổ tử cung
II. Điều trị
1. Thấp nhiệt
Triệu chứng: Khí hư mầu vàng ra nhiều, kèm theo dính huyết, mùi hôi tanh có dính máu, nặng đầu, hoa mắt, hay mệt nhọc, khát mà không muốn uống, ít ngủ, táo hoặc ỉa chẩy, nước tiểu ít, đỏ, có thể đi tiểu luôn, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch nhu sác
Pháp trị: Thanh nhiệt trừ thấp
| Khí hư thấp nhiệt- chỉ đới phương |
Nhân trần |
20 |
Trư linh |
12 |
Phục linh |
12 |
|
|
Sa tiền |
16 |
Trạch tả |
12 |
Xích thược |
8 |
Đan bì |
8 |
|
Ngưu tất |
12 |
Chi tử |
8 |
||||
| Khí hư thấp nhiệt- long đởm tả can thang |
Long đởm thảo |
8 |
Sài hồ |
8 |
Chi tử |
12 |
|
|
Sa tiền |
12 |
Bạch thược |
8 |
Sinh địa |
8 |
Mộc thông |
8 |
|
Hoàng bá |
8 |
Tỳ giải |
12 |
Phục linh |
8 |
ý dĩ |
12 |
| Khí hư thấp nhiệt- dịch hoàng thang |
Hoài sơn |
40 |
Sa tiền |
4 |
Khiếm thực |
40 |
|
| Bạch quả | 10q | ||||||
Châm cứu: Đới mạch, Bạch hoàn du, Khí hải, Tam âm giao , Hành gian, Âm lăng tuyền
Ngoài dùng :
– Phèn phi 20, sà sàng 20, bằng sa 2, glyserin palsmatin, có thể làm viên, bọc vải đặt vào âm đạo
– Bài 2: phèn phi 8 12, bằng sa 20, Hoàng bá 28, Thạch cao 28, Ô tặc cốt 40, băng phiến 16 tác dụng khứ hủ sinh cơ, tán bột làm viên, bọc vải đặt âm đạo
2. Tỳ hư
Triệu chứng: Khí hư sắc trắng hoặc vàng, không có mùi hôi, lưng bụng không chướng đau, kinh nguyệt bỡnh thường Sắc mặt trắng, mệt mỏi tay chân lạnh, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong 2 chân có thể phù, lưỡi bình thường mạch hoón nhược
Phép trị: Kiện tỳ hoà vị chỉ đới
| Khí hư tỳ hư– hoàn đới thang | Đẳng sâm | 16 | Hoài sơn | 20 | Bạch giới tử | 12 | |
| Khiếm thực | 16 | ý dĩ | 16 sao | Sài hồ | 12 | Cam thảo | 4 |
| Sa tiền | 12 | Liên nhục | 16 sao | Bạch thược | 12 | Táo | 4 |
| Bạch truật | 20 | Trần bì | 8 | Xương truật | 8 | Tỳ giải | 16 |
Châm cứu: Đới mạch, Bạch hoàn du, Khí hải, Tam âm giao , Túc tam lý, Phong long
3. Khí hư đờm thấp
Triệu chứng: Người béo mập, khí hư ra nhiều,giống như đờm đầu nặng,choáng váng, miệng nhạt nhớt, lồng ngực bứt rứt bụng trướng, ăn uống kém, lợm giọng, chất lưỡi nhạt rêu lưỡi trắng nhớt mạch huyền hoạt
Phép trị: Kiện tỳ tiêu đàm trừ thấp
| Khí hư đàm thấp- lục quân tử | Bạch truật | 12 | Bạch linh | 12 | Cam thảo | 6 | |
| Trần bì | 10 | Bán hạ | 8 | Đẳng sâm | 16 | Khiếm thực | 16 |
| Kim anh tử | 12 | Liên nhục | 16 | ||||
Châm cứu: Đới mạch, Bạch hoàn du, Khí hải, Tam âm giao , Túc tam lí , Quan nguyên
4. Can uất
Khí hư mầu hồng nhạt hoặc trắng dính, ra không ngừng, kinh nguyệt không đều tinh thần uất ức, mạng sườn đầy trướng, miệng đắng, họng khô, tiểu tiện vàng,d a vàng mạch huyền: Long đởm tả can thang hoặc Đan chi Tiêu dao tán
Châm cứu: Đới mạch, bạch hoàn du, khí hải, tam âm giao, hành gian, thái xung
5. Thận hư
Triệu chứng: Khí hư trắng loãng như lòng trắng trứng, người mệt mỏi, sắc mặt xạm tối, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh, đại tiện sệt, tiểu tiện trong và nhiều, chất lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm trì, mạch xích nhược
Phép trị: Bổ thận cố sáp chỉ đới
| Khí hư thận dương hư | Thục địa | 16 | Quế chi | 10 | Bạch linh | 12 | |
| Khiếm thực | 12 | Phụ tử | 10 | Sơn thù | 6 | Cam thảo | 4 |
| Trạch tả | 10 | HoàI sơn | 12 | Táo | 10 | Đan bì | 12 |
| Hà thủ ô | Mẫu lệ | ||||||
| Bát vị hoàn | Thục địa | 24 | Hoài sơn | 12 | Đan bì | 9 | |
| Bạch linh | 9 | Trích thảo | 9 | Sơn thù | 12 | Nhục quế | 8 |
| Đại hồi | 8 | ||||||
]]>

Kinh thưa, dấu hiệu vô sinh nữ
I. Đại cương
Một trong những dấu hiệu sớm của bệnh vô sinh, hiếm muộn là kinh thưa.
Kinh thưa là chu kỳ kinh nguyệt dài hơn 35 ngày, thậm chí, vài ba tháng mới có kinh một lần.
Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt của bạn gái nằm trong khoảng từ 21 đến 35 ngày
Đối với những bạn mới có kinh được 1-2 năm thì kinh thưa không đáng ngại, dần dần, kinh nguyệt sẽ trở nên ổn định hơn. Tuy nhiên, nếu bạn có kinh đã lâu (trên hai năm) thì đây là một dạng rối loạn kinh nguyệt.
Vùng dưới đồi và tuyến yên ở trong não chi phối sự bài tiết oestrogen và progesterone của buồng trứng. Hai hormôn này làm cho niêm mạc tử cung có những biến đổi để tạo ra kinh nguyệt hay để đón trứng đã thụ tinh đến làm tổ và phát triển thành thai. Vì vậy, những bất thường ở trục tuyến dưới đồi, tuyến yên và buồng trứng đều có thể dẫn đến hiện tượng kinh thưa. Bên cạnh đó, hiện tượng kinh thưa có thể do nhiều nguyên nhân khác, như: ít rụng trứng, không rụng trứng, buồng trứng đa nang…
Hiện tượng kinh thưa không gây nguy hiểm cho sức khoẻ của bạn gái, tuy nhiên, ít nhiều có liên quan đến vô sinh, hiếm muộn. Kinh nguyệt thưa do ít rụng trứng thường làm cho tỷ lệ có thai giảm, do buồng trứng đa nang có thể dẫn đến vô sinh. Nên nếu gặp phải hiện tượng kinh thưa, bạn gái cần phải tới khám, sau đó căn cứ vào từng mức độ cụ thể mà tiến hành điều trị, xử trí phù hợp.
YHCT gọi chứng này là ‘Kinh Trì’ hay Nguyệt Kinh Hậu Kỳ nguyên nhân chủ yếu do tinh huyết bất túc hoặc tà khí uất trở, huyết hải không được sung mãn khiến cho kinh nguyệt đến chậm sau kỳ.
II. Điều trị
Triệu chứng: Kinh chậm lượng ít, mầu nhạt hoặc xám đen loãng, sắc mặt trắng nhạt, màu nhạt, thích nóng, sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng, đau liên miên ưa trườm nóng, huyễn vựng đoản khí, mạch trầm trì vô lực
Pháp trị: Ôn kinh tán hàn
Bài thuốc:
| Kinh chậm do hàn 1 | Xuyên khung |
10 |
Hà thủ ô |
10 |
Đẳng sâm |
12 |
|
| Can khương |
8 |
Ngải diệp |
12 |
Xương bồ |
8 |
Qui đầu |
8 |
| Ngưu tất |
12 |
Bạch thược |
8 |
Ngô thù |
8 |
Thục địa |
12 |
| Trần bì |
8 |
||||||
Hoặc bài Ngải tiễn hoàn (Tứ vật gia Ngô thù, Đẳng sâm, ngải, Trần bì, Xương bồ)
Hoặc bài Qui tỳ gia Mộc hương
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai
Bài Thôi thị trợ dựng phương (Thôi ngọc Hành, ys cn nhân dân y viện số 2 hà nam)
| Kinh chậm do hàn 2 | Trầm hương |
5 |
Hương phụ chế dấm |
20 |
Dâm hương hoắc |
15 |
|
| Tiên mao |
6 |
Trích thảo |
6 |
Qui đầu |
15 |
Xuyên khung |
10 |
| Quan quế |
3 |
Thục địa |
15 |
Bạch thược |
15 |
||
Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, đang hành kinh hoặc sau khi hành kinh 3 ngày thì dừng thuốc
| Kinh chậm thực hàn | Quế chi |
8 |
Đẳng sâm |
12 |
Xuyên khung |
8 |
|
| Nga truật |
8 |
Ngưu tất |
12 |
Ngải diệp |
8 |
Sinh khương |
2 |
| Đan bì |
8 |
Qui xuyên |
8 |
||||
Triệu chứng: Kinh ra sau kì, lượng ít, màu tím đen, đóng cục, sắc mặt tím sám, bụng dưới trướng đau cự án, sau khi hành kinh ra huyết bớt đau, ngực bụng đầy trướng, táo bón, nước tiểu ít và khô, lưỡi xám , mạch trầm sác
Pháp trị: Hoạt huyết hoá ứ điều kinh.
Bài thuốc: Tứ vật đào hồng hoặc bài Quế chi giá trùng thang (Trung y giám biệt chẩn đoán học)
| Kinh chậm huyết ứ | Xuyên khung |
8 |
Thục địa |
20 |
Xích thược |
12 |
|
| Qui đầu |
12 |
Đào nhân |
8 |
Hồng hoa |
10 |
||
| Kinh chậm huyết ứ 2 | Xuyên khung |
8 |
Kê huyết đằng |
16 |
Uất kim |
8 |
|
| Đào nhân |
8 |
Ích mẫu |
16 |
Bạch thược |
12 |
Qui xuyên |
8 |
| Hồng hoa |
6 |
Sinh địa |
12 |
Nga truật |
12 |
||
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai
Triệu chứng: Kinh ra muộn, lượng ít, kinh loãng, thậm chí bế kinh, sắc mặt trắng mệt mỏi, hồi hộp, đoản hơi, ngại nói, móng chân nhạt, da khô sáp, mạch tế sác hoặc hư tế. Nguyên nhân do can huyết bất túc, huyết hải trống rỗng không thể đầy đủ theo đúng thời gian đó định nên thành bệnh,
Pháp trị: Bổ can dưỡng huyết điều kinh,
Bài thuốc: Tiểu doanh tiễn (cảnh nhạc toàn thư).
Có thể dựng các bài Nhân sâm dưỡng vinh thang, thập toàn đại bổ, Bát trân thang
| Kinh chậm huyết hư | Sinh khương |
8 |
Thục địa |
20 |
Bạch thược |
12 |
|
| Ích mẫu |
10 |
Cam thảo |
6 |
Bạch linh |
12 |
Hà thủ ô |
12 |
| Ngũ vị |
12 |
Quế chi |
6 |
Xuyên khung |
8 |
Qui đầu |
12 |
| Táo |
5 |
Đan sâm |
16 |
Bạch truật |
12 |
Kỉ tử |
12 |
| Viễn trí |
8 |
Hoài sơn |
16 |
Hoàng kỳ |
10 |
Đẳng sâm |
16 |
| Trần bì |
8 |
||||||
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai
Triệu chứng: Kinh nguyệt sau kì, sắc nhợt,dính, ngực, bụng đầy chướng buồn nôn, ăn kém, miệng nhạt và nhớt, rêu trắng nhợt, mạch huyền hoạt
Pháp trị: Kiện tỳ tiêu đàm
| Kinh chậm đàm thấp | Ý dĩ |
12 |
Hoài sơn |
12 |
Bạch truật |
12 |
|
| Bán hạ |
8 |
Trần bì |
8 |
Hương phụ |
8 |
Chỉ sác |
6 |
| Xương truật |
20 |
Trích thảo |
8 |
Đẳng sâm |
12 |
Bạch linh |
15 |
| Nam tinh | |||||||
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai
Gia giảm: Nếu kèm lý hư dùng Hương sa lục quân gia qui thược
Triệu chứng: Kinh ra ít, bụng dưới chướng đau, tinh thần không thoải mái, ngực sườn đầy tức ợ hơi mạch huyền sác
Pháp trị: Hành khí giải uất điều kinh
Bài thuốc: Tiêu giao thang gia ích mẫu, đan sâm,
| Kinh chậm khí uất tiêu dao tán | Trần bì | 6 | Bạch truật |
12 |
Đương qui |
6 |
|
| Bạch linh | 8 | Bạc hà | 4 | Bạch thược |
8 |
Sinh khương |
4 |
| Cam thảo | 4 | Đan bì | 8 | Chi tử |
8 |
Hương phụ |
8 |
| Ô dươc | 8 | Qui xuyên | 8 | Sài hồ |
12 |
Xuyên khung |
8 |
| Ngải diệp | 8 | Nga truật | 8 | Hồng hoa |
8 |
||
Gia giảm: nếu nhiệt gia Đan bì, Chi tử
Châm cứu: Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Thiên khu, qui lai, thái xung
Triệu chứng: Kinh trễ, lượng ít, mầu đen xẫm, có cục nhỏ, bụng dưới đau, khát, bứt rứt, rêu lưỡi vàng, mạch Sác.
Pháp trị: Thanh nhiệt, Điều kinh.
Bài thuốc: Liên Phụ Tứ Vật Thang (Đan Khê Tâm Pháp).
Châm Cứu: Quan nguyên , Trung cực , Nội quan , Tam âm giao
Triệu chứng: Kinh đến sau kỳ, lượng kinh ra ít, mầu đen nhạt, thậm chí xanh xám, lưng đau, chân yếu, đầu váng, tai ù, đái hạ mầu xanh xám, sắc mặt đen sạm hoặc vùng mặt có vết ban đen, lưỡi đen nhạt, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch Trầm Tế.
Pháp trị: Bổ Thận ích khí, dưỡng huyết, điều kinh.
Bài thuốc : Dùng bài Đại Bổ Nguyên Tiễn.
| Đại bổ nguyên tiễn | Nhân sâm |
12 |
Hoài sơn |
8 |
Thục địa |
20 |
|
| Đỗ Trọng |
8 |
Kỉ tử |
8 |
Qui đầu |
8 |
Sơn thù |
4 |
| Trích thảo |
4 |
||||||

Kinh nguyệt bất thường- dấu hiệu vô sinh
I. Đại cương:
Triệu chứng khi hành kinh bị thổ huyết, huyết ra đằng mũi có qui luật thời gian sẽ là một dấu hiệu sinh lý bình thường trong giai đoạn hành kinh giống như các triệu chứng khác như: đau bụng, đau đầu, đau lưng, khó chịu… nếu nó không phải là dấu hiệu của một bệnh lý nguy hiểm khác có khả năng gây ra vô sinh, hiếm muộn.
Đàn bà không có hành kinh, mà định kỳ phát sinh chảy máu mũi hoặc thổ huyết hay trước khi hành kinh 1-2 ngày hoặc ngay trong lúc đang hành kinh mà thấy nôn ra máu, chảy máu cam gọi là Đảo Kinh, Nghịch Kinh. Đông y cũng gọi là ‘Kinh Hành Thổ Nục’.
Hiện tượng ra máu ở mũi, miệng không phải là kinh nguyệt đi ngược lên mà do huyết nhiệt làm tổn thương lạc mạch gây nên xuất huyết ở mũi và miệng. Khi huyết ra ở mũi miệng thì lượng huyết bị giảm đi, cho nên không ra ở dưới mà lại xuất ra ở miệng mũi, hình như thay thế cho kinh nguyệt.
Trên lâm sàng thường gặp các loại:
Can Kinh Uất Hoả: Do giận dữ làm hại Can hỏa khiến cho huyết theo đường kinh nghịch lên gây ra.Trước khi hành kinh hoặc khi kinh đang xuống thường có nôn ra máu, chảy máu cam, mầu hồng, lượng tương đối nhiều, chóng mặt, tai ù, bứt rứt, cau có, đau căng hai bên sườn, miệng khô, nước tiểu vàng, táo bón, nước tiểu đỏ, vàng, hay mơ, lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác.
Huyết Nhiệt: Thường do hàng ngày thích ăn các thứ cay nóng như tiêu, ớt, gừng… nhiệt tồn đọng trong nội tạng làm tổn thương các lạc mạch gây nên. Trước khi hành kinh hoặc lúc đang hành kinh thường bị nôn ra máu, chảy máu cam, lượng huyết ra nhiều, mầu đỏ, mặt hồng, môi đỏ, tức giận, miệng khô, họng khô, đêm ngủ không yên, táo bón, trong người nóng nẩy, nước tiểu ngắn, mầu vàng lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch Hồng Sác.
Âm Hư Phế Táo. Thể chất hư yếu, âm huyết vốn bị hư yếu, âm hư thì hỏa bốc lên, khiến cho huyết đi nghịch lên gây ra bệnh. Hoặc phụ nữ có thai mà thường uống thuốc ôn nhiệt, nhiệt thúc đẩy huyết khiến cho huyết chạy bậy gây nên chứng xuất huyết ở mũi, miệng. Đang hành kinh hoặc sau khi hành kinh mà nôn ra máu, chảy máu cam, lượng ít, mầu hồng, bình thường chóng mặt, ù tai, ho, sốt về chiều, lòng bàn tay nóng, chu kỳ kinh bất thường, lượng ít, mầu hồng không đậm, môi hồng khô, lưỡi đỏ, mạch Tế, Sác.
Theo Tây y, nguyên nhân chủ yếu là do trong thời kỳ này có sự thay đổi nội tiết tố nữ, rối loạn đồng hồ sinh học dẫn đến dễ xung huyết niêm mạc. Mặt khác, người ta nhận thấy niêm mạc mũi của một số người có cấu trúc giống niêm mạc tử cung nên niêm mạc mũi cũng xung huyết cùng với sự bong ra của niêm mạc tử cung khi có sự thay đổi nội tiết tố nữ.
Những bệnh nhân này thường cảm thấy sa căng ở khung chậu, toàn thân khó chịu, lượng máu kinh ít đi. Tuy nhiên khi bị chảy máu mũi, bệnh nhân cần đi khám để loại trừ các bệnh mạn tính như cao huyết áp, bệnh gan, lao phổi, hoặc ung thư mũi họng ….
Mặt khác, sự thay đổi nội tiết tố trong thời gian hành kinh gây co thắt tử cung đồng thời gây co thắt, tăng nhu động ruột. Đây là nguyên nhân gây tình trạng tiêu chảy trong thời gian hành kinh. Sự tăng nhu động ruột cũng dẫn đến tình trạng bệnh nhân buồn nôn và nôn mửa. Nếu chảy máu cam, máu không ra ngoài theo đường mũi mà chảy xuống miệng thì khi nôn, trong chất nôn có máu.
Tuy nhiên chúng ta cũng nên chú ý các trường hợp bị Lạc nội mạc tử cung, những mảnh lạc có thể di cư lên mũi, thực quản, dạ dày, phát triển theo chu kỳ kinh nguyệt và chảy máu đến ngày hành kinh giống như ở tử cung Những mảnh lạc này nếu di chuyển vào trong vòi trứng sẽ gây cản trở sự thụ tinh, di chuyển vào buồng trứng gây tổn thương buồng trứng và trứng gián tiếp gây vô sinh. Vì vậy, lạc nội mạc tử cung là một trong những nguyên nhân vô sinh, hiếm muộn.
II. Điều trị
1.Can nhiệt nghịch lên.
Triệu chứng:huyết ra đỏ tươi có kiêm chứng tâm phiền miệng đắng, nóng nẩy, cáu giận mạch huyền
Pháp: thanh nhiệt bình can.
| Lương huyết chỉ nục thang | Long đởm thảo | 9 | Chi tử | 9 | Hoàng cầm | 9 | |
| Mẫu đơn bì | 9 | Sinh địa | 15 | Bạch mao căn | 30 | Ngưu tất | 12 |
| Ngẫu tiết | 30 | Đại hoàng | 1,5 | ||||
2. Can khí nghịch
Triệu chứng:kiêm chứng đau bụng, ngực sườn khó chụi, kinh đến không thư sướng, mạch huyền hoặc khâu, hoặc hoạt.
Pháp: lương huyết thuận kinh.bình can lý khí
| Hàn thị bình can giáng nghịch thang | Đương qui | 15 | Mẫu đơn bì | 15 | Phục linh | 9 | |
| Hắc giới tuệ | 9 | Ngưu tất | 2,4 | Sinh địa | 15 | Bạch thược | 6 |
| Sa sâm | 9 | Xuyến thảo | 6 | ||||
3. Khí nghịch huyết uất.
Triệu chứng:kiêm chứng kinh ra có hòn cục , sắc đen, bụng dưới đau mạch sắc.
Phép: giangd khí hoạt huyết tán ứ.
| Nhạc thị kinh tiền tỵ nục phương | Mộc hương | 6 | Giải thạch | 9 | Đan bì | 9 | |
| Hồng hoa | 9 | Ích mẫu | 6 | Hương phụ | 12 | Xích thược | 12 |
| Đào nhân | 9 | Ngưu tất | 12 | ||||
Hanh kinh bi non mua
Đại cương: hàng tháng cứ mỗi lần hành kinh lại nôn mửa,
Triệu chứng:trong khoảng đang hành kinh bị nôn mửa không ngừng, mửa ra đờm dãi, kiêm chứng bụng dưới trướng đầy, sắc kinh sạm đen có hòn cục, mạch hoạt.
Pháp: Giáng khí khư đàm hoạt huyết điều kinh
| Trương thị kinh hành ẩu thổ phương | Hà thủ ô | 9 | Tô tử | 6 | Trúc nhự | 9 | |
| Tử giáng hương | 6 | Hồng hoa | 9 | Quất hồng | 9 | ||
]]>

Kinh nhiều- dấu hiệu bệnh vô sinh
I. Đại cương
Một số nguyên nhân làm cho kinh nguyệt ra nhiều cũng chính là những nguyên nhân gây bệnh vô sinh.
Bình thường số ngày có kinh là 3–7 ngày, lượng máu kinh nguyệt khoảng từ 50 -80 ml. Nếu hành kinh từ 2 ngày trở xuống gọi là kinh ngắn (thiểu kinh). Nếu hành kinh trên 7 ngày, lượng máu kinh ra nhiều trên 200 ml gọi là rong kinh. Nếu chỉ có số lượng máu ra nhiều nhưng thời gian hành kinh không quá 7 ngày thì gọi là cường kinh.
Mặt trong thành tử cung có một lớp niêm mạc bao phủ, được gọi là nội mạc tử cung. Hàng tháng, dưới tác dụng của hormon sinh dục nữ, nội mạc tử cung phát triển dày lên để sẵn sàng nhận trứng thụ tinh làm tổ. Khi sự thụ tinh không diễn ra, nội mạc tử cung sẽ tự bong ra và gây chảy máu hay còn gọi là hành kinh.
Khoảng thời gian từ ngày chảy máu đầu tiên của kỳ hành kinh này với ngày chảy máu đầu tiên của kỳ kế tiếp gọi là một chu kỳ kinh nguyệt
Cần phân biệt rong kinh với rong huyết. Trong rong kinh, kinh nguyệt ra đúng vào thời điểm có kinh (chu kỳ kinh nguyệt không thay đổi), còn rong huyết là ra huyết kéo dài, bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh nguyệt.
Có nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng kinh nguyệt ra nhiều như: tử cung không co bóp tốt, chậm cầm máu. Cũng có thể do tử cung đổ sau khiến ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch gây nên chảy máu nhiều.
Kinh nguyệt ra nhiều có thể là triệu chứng của một số bệnh cản trở quá trình thụ thai làm tổ và dẫn đến vô sinh như: U xơ tử cung, polyp trong buồng tử cung, lạc nội mạc tử cung
Một số bệnh toàn thân khác như: tăng huyết áp, rối loạn đông máu, bệnh gan thận, suy tuyến giáp, dùng hormon bừa bãi… cũng có thể dẫn đến hiện tượng này.
Phụ nữ bình thường đến ngày hành kinh chỉ cần thay 3-5 băng mỗi ngày. Ở bệnh nhân có cường kinh – rong huyết, kinh nguyệt ra nhiều đến nỗi ướt đẫm 1 hay nhiều băng vệ sinh mỗi giờ, có khi phải dùng một lúc 2 cái băng, phải thay băng trong đêm, máu kinh gồm những cục máu đông lớn. Ngoài ra bệnh nhân có thể có đau bụng dưới liên tục.
Bệnh không chỉ gây khó chịu trong sinh hoạt mà còn gây nhiều biến chứng nguy hiểm: thiếu máu (hay mệt, hơi thở ngắn và dốc), triệu chứng nhiễm trùng cấp (do không giữ gìn vệ sinh sạch sẽ), thậm chí dẫn đến vô sinh hiếm muộn nếu không được điều trị kịp thời.
Đông y gọi là ‘Kinh Nguyệt Quá Đa’, ‘KinhThủy Quá Đa’, ‘Nguyệt Thủy Quá Đa’ đa số do mạch Nhâm và mạch Xung bị suy yếu, huyết hải không giữ huyết lại được gây nên bệnh. Có thể gặp một số nguyên nhân chính sau: huyết nhiệt, huyết ứ, khí hư, đàm thấp, âm hư.
II. Điều trị
1. Khí hư
Triệu chứng: Kinh loãng và nhiều, mệt mỏi, da xanh ăn kém mạch trầm nhược. tương đương với chứng Rong kinh do thừa folliculin của y học hiện đại
Pháp trị: Bổ khí chỉ lậu
Bài thuốc: Bổ trung ích khí thang gia giảm hoặc Cử nguyên tiễn
| Cử nguyên tiễn | Nhân sâm |
20 |
Hoàng kỳ |
20 |
Cam thảo |
8 |
|
| Bạch truật |
4 |
Thăng ma |
4 |
||||
Tỳ vị luận
| Bổ trung ích khí | Đẳng sâm |
16 |
Hoàng kỳ |
20 |
Trích thảo |
4 |
|
| Thăng ma |
8 |
Qui đầu |
12 |
Sài hồ |
10 |
Bạch truật |
12 |
| Trần bì |
8 |
Hoài sơn |
16 |
Trắc bách diệp |
12 |
Ý dĩ |
16 |
| Táo |
4 |
||||||
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lí, Huyết hải
2. Huyết nhiệt
Triệu chứng: Kinh nhiều, kéo dài, mầu đỏ sẫm, nhầy, có cục nhỏ, đau vùng hạ vị và thắt lưng, buồn bực miệng khát, mặt đỏ, lưỡi khô. Thường gặp do nhiễm khuẩn hoặc dị ứng cơ địa
Pháp trị: Thanh nhiệt lương huyết
Bài thuốc: Tiên kỳ thang, hoặc Tứ vật gia Hoàng cầm, Hoàng liên
| Tiên kỳ thang gia giảm | Đương qui |
12 |
Sinh địa |
20 |
Bạch thược |
12 |
|
| Xuyên khung |
8 |
A giao |
8 |
Hoàng bá |
8 |
Tri mẫu |
8 |
| Cam thảo |
4 |
Ngải diệp |
8 |
Địa cốt bì |
8 |
Củ gai |
12 |
| Hoàng cầm |
8 |
Hương phụ |
8 |
||||
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lí, Huyết hải
3. Rong kinh huyết ứ
Triệu chứng: Lượng huyết ra nhiều có thể kèm cục huyết lớn, huyết cục ra được thì hết đau bụng, hoặc xuất huyết lượng ít không dứt, thường gặp sau khi đặt vòng
Pháp trị: Hoạt huyết khứ ứ
Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm
| Qui xuyên |
12 |
Thục địa |
20 |
Bạch thược |
12 |
||
| Đào nhân |
10 |
Hồng hoa |
10 |
Xuyên khung |
8 |
Uất kim |
12 |
| Nga truật |
8 |
Hương phụ |
8 |
Ích mẫu |
20 |
Ngải cứu |
8 |
Châm cứu: Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lí, Huyết hải
4. Âm hư
Triệu chứng: kinh sắc đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác
Pháp trị: Bổ âm chỉ lậu
| Đan bì |
6 |
Bạch linh |
6 |
Trạch tả |
6 |
||
| Thục địa |
16 |
Sơn thù |
8 |
Hoài sơn |
8 |
Nhọ nồi |
12 |
| Ngưu tất |
12 |
Bạch thược |
12 |
Kỉ tử |
12 |
Qui bản |
8 |
| Xuyên khung |
8 |
Trắc bách diệp |
12 |
||||
Châm cứu: Thận du, Huyết hải, Tam âm giao, they xung
5. Đàm thấp
Triệu chứng: người béo, trệ, mạch hoạt, miệng nhạt, lợm giọng, lưỡi đỏ nhạt, dấu răng, rêu trắng nhờn, dầy
Pháp trị: Kiện tỳ tiêu đàm
| Bạch truật |
12 |
Bạch linh |
12 |
Cam thảo |
6 |
||
| Trần bì |
10 |
Bán hạ |
8 |
Đẳng sâm |
16 |
Hương phụ |
8 |
| Ngưu tất |
12 |
Nhọ nồi |
12 |
||||
Châm cứu: Túc tam lí, Phong long, Trung quản
(Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn)
]]>
Đau bụng kinh có gây vô sinh
Đau bụng kinh có thể là dấu hiệu của một bệnh có khả năng gây vô sinh
Đau bụng kinh là chứng đau bụng trước, trong và có khi sau lúc hành kinh đông y gọi là bệnh thống kinh. Đau bụng kinh thường được phân làm hai loại là đau bụng kinh nguyên phát và đau bụng kinh thứ phát.
Đau bụng kinh nguyên phát xảy ra sau tuổi dậy thì, ngay vòng kinh đầu tiên có phóng noãn. Nguyên nhân thường là tăng lượng hormon khiến tử cung tăng co bóp, không phát hiện có tổn thương thực thể ở tử cung. Ở 1 số người, đau giảm bớt sau khi hoạt động tình dục ổn định và sau khi có thai, sinh đẻ. Ở người thấy kinh lần đầu sớm, tỷ lệ đau bụng kinh cao, đồng thời mức độ đau cũng nghiêm trọng hơn. Đau bụng hành kinh còn liên quan đến những nhân tố mệt mỏi kéo dài, căng thẳng, thời tiết lạnh hoặc cơ thể quá mẫn cảm.
Đau bụng kinh thứ phát xảy ra sau nhiều năm hành kinh không đau, nay mới đau, thường do nguyên nhân thực thể như tử cung đổ sau, chít lỗ cổ tử cung, u xơ ở eo tử cung, lạc nội mạc tử cung, viêm dính nội mạc (do nạo phá thai hay tác động vào tử cung nhiều lần), viêm nhiễm cơ quan sinh dục (do giữ vệ sinh không tốt trong thời kỳ kinh nguyệt, mang thai và sau khi sinh, sinh hoạt tình dục quá sớm, quá nhiều)… Và những nguyên nhân này nếu không được phát hiện sớm và điều trị triệt để có thể dẫn đến vô sinh.
Sự tồn tại của những vật lạ trong tử cung (như vòng tránh thai) cũng có thể kích thích tử cung, phát sinh sự đau đớn. Uống thuốc tránh thai có thể giảm tỷ lệ và độ đau của đau bụng hành kinh. Do đau bụng kinh biểu hiện trong thời kỳ kinh nguyệt nên nếu thời gian hành kinh kéo dài thì thời gian đau bụng kinh cũng bị kéo dài theo. Có ý kiến cho rằng người béo mập thường dễ bị đau bụng hành kinh; thói quen hút thuốc lá và đau bụng hành kinh luôn có tỷ lệ thuận.
Nếu nhẹ người phụ nữ trước khi hành kinh có dấu hiệu bụng dưới hơi căng tức, bụng đau lâm râm, lưng mỏi. Nếu bụng đau nhiều, cơn đau có thể xuyên ra cột sống thắt lưng, lan xuống đùi và lan ra toàn bụng. Ngoài ra, có thể thấy đau lưng, hay kèm theo tức ngực, căng vú, dễ xúc động, ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động.
Hiện tượng này có thể xảy ra trước khi hành kinh, trong khi hành kinh (thường là ngày đầu) hoặc sau khi đã sạch kinh vài ngày. Đau kéo dài trong nhiều giờ, thậm chí 1-2 ngày. Cơn đau thường xảy ra ở bụng dưới và thắt lưng; hậu môn có cảm giác khó chịu. 50% người bệnh có một hoặc nhiều triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi, đau đầu, tiêu chảy, đi tiểu nhiều lần… Có khi cơn đau làm bệnh nhân toát mồ hôi, mặt mũi tái nhợt, tay chân lạnh ngắt, hạ đường huyết.
II. Điều trị
Triệu chứng: Đau bụng trước hoặc đầu kỳ kinh, ấn vào đau chối, đau lan ra 2 bên bụng dưới, kinh nguyêt trước kì, lượng kinh nhiều, sắc đỏ tím, đặc, không có mùi hôi, môi đỏ, miệng đỏ, môi khô, tâm phiền, it ngủ, táo bón, nước tiểu vàng đậm, lưỡi đỏ, rêu vàng. mạch hoạt sác hoặc huyền, sác.
Pháp trị: Thanh nhiệt lương huyết chỉ thống
Bài thuốc: tứ vật thang gia giảm
| Đau bụng kinh huyết nhiệt | Sinh địa | 20 | Xuyên khung | 8 | Bạch thược | 12 | |
| Qui đầu | 12 | Huyền sâm |
16 |
Đào nhân | 8 | Hồng hoa | 8 |
| Hoàng cầm | 8 | Hoàng bá | 10 | Ích mẫu |
20 |
Hương phụ |
8 |
Châm cứu: châm tả Trung cực, thứ liêu, địa cơ, huyết hải, tam âm giao
Triệu chứng: Đau trước hoặc lúc mới Hành Kinh, bụng dưới đau như gò, ấn vào có cục, kinh ít mầu tím đen, ra huyết cục, khi kinh ra thì đỡ đau, nếu có ứ huyết nhiều thì sắc mặt tím, da khô, miệng khô, không muốn uống nước, lưỡi đỏ có điểm tím
Pháp trị: Hoạt huyết, hoá ứ điều kinh.
Bài thuốc: Tứ vật đào hồng
| Đau bụng kinh huyết ứ | Qui xuyên |
12 |
Sinh địa |
20 |
Xích thược |
12 |
|
| Hương phụ |
10 |
Chỉ sác |
8 |
Mộc hương |
8 |
Ngưu tất |
10 |
| Cam thảo |
6 |
Huyền hồ |
8 |
Thanh bì |
8 |
Xuyên khung |
8 |
| Đào nhân |
10 |
Hồng hoa |
10 |
||||
Triệu chứng: Bụng dưới trướng đau, kinh nguyệt ít không thông, lúc trướng căng nhiều thì ngực sườn đầy tức, chu kì Hành Kinh không nhất định lợm giọng thở dài, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền
Pháp trị: Hành khí điều kinh
Bài thuốc: Tiêu dao tán
| Đau bụng kinh khí trệ | Ô dược |
8 |
Xa nhân |
8 |
Hương phụ |
8 |
|
| Cam thảo |
4 |
Huyền hồ |
8 |
Mộc hương |
8 |
Ngưu tất |
10 |
Đang hành kinh bị lạnh cảm mạo phong hàn gây đau bụng kinh .
Triệu chứng: Nhức đầu, sợ lạnh, mỏi lưng, mạnh phù khẩn khi hành kinh đau hạ vị, lạnh, cự án, chườm nóng đỡ đau, lượng kinh ít, máu đỏ sẫm có cục .
Pháp trị: Ô kinh tán hàn.
| Đau bụng kinh phong hàn | Ngô thù |
8 |
Tế tân |
4 |
Bán hạ | 8 | |
| Phòng phong |
4 |
Cảo bản |
4 |
Can khương |
4 |
Mộc hương | 4 |
| Đan bì |
8 |
Qui đầu |
8 |
Phục linh |
4 |
Mạch môn | 8 |
| Cam thảo |
4 |
Ô dược |
8 |
Xương truật |
8 |
||
Triệu chứng: Sau khi hành kinh đau bụng liên miên, thích xoa bóp, chườm nóng, toàn thân mệt mỏi, rêu lưỡi trắng , tay chân lạnh, lưng mỏi, mạch tế trì. Kinh thường đen và trong loãng
Pháp trị: Ôn kinh bổ hư
Bài thuốc: Ôn kinh thang
| Đau bụng kinh hư hàn | Ngô thù |
10 |
Qui đầu |
12 |
Xuyên khung |
8 |
|
| A giao |
8 |
Bạch thược |
12 |
Sinh khương |
4 |
Nhân sâm |
12 |
| Quế chi |
8 |
Đan bì |
8 |
Bán hạ |
8 |
Ngưu tất |
8 |
| Nga truật |
6 |
Cam thảo |
8 |
Mạch môn |
8 |
Ngải diệp |
16 |
Triệu chứng: Sau khi hành kinh đau bụng liên miên, ưa xoa bóp, mầu kinh nhạt, sắc mặt xanh trắng hay úa vàng, môi nhạt, thân thể gầy yếu, đầu choáng mắt hoa, hồi hộp mất ngủ, đại tiện táo, lưỡi nhạt, không có rêu, mạch nhu tế. Nếu kèm theo khí hư: Mỏi mệt, lưng chân mỏi rũ, ra khí hư, kinh nhạt màu lưỡi nhạt, mạch hoãn nhược.
Pháp trị: Bổ khí huyết chỉ thống
Bài thuốc: Bát trân thang
| Đau bụng kinh khí huyết hư | Đẳng sâm |
16 |
Bạch truật |
12 |
Bạch linh |
12 |
|
| Cam thảo |
6 |
Qui đầu |
12 |
Thục địa |
20 |
Bạch thược |
12 |
| Xuyên khung |
8 |
Hương phụ |
8 |
Đỗ Trọng |
8 |
Tục đoạn | |
| Kê huyết đằng |
16 |
||||||
Triệu chứng: Sau khi hành kinh bụng dưới đau âm ỉ, eo lưng mỏi, 2 bên sườn chướng căng, mệt mỏi, kinh nhạt, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng mạch trầm nhược
Pháp trị: Bổ thận, bổ can huyết
Bài thuốc: Điều can thang
| Kinh thống can thận hư | Thỏ ty tử |
12 |
Bạch thược |
12 |
Phá cố chỉ |
8 |
|
| Qui đầu |
12 |
Ba kích |
8 |
A giao |
8 |
Thục địa |
8 |
| Ngưu tất |
12 |
Cam thảo |
8 |
Sơn thù |
8 |
Hoài sơn |
12 |
Châm cứu: Mệnh môn , Thận du ,Quan nguyên, Khí hải túc tam lí , Đại hách( kinh thận ở ngoài huyệt trung cực 5 thốn
]]>
Dấu hiệu vô sinh nam
Bất cứ cặp vợ chồng nào sau khi kết hôn cũng đều mong muốn có con. Con cái chính là tài sản quý giá nhất của bố mẹ. Con cái cũng chính là sợi dây bền vững gắn kết một gia đình. Tuy nhiên không phải niềm mong muốn này của mọi cặp vợ chồng đều thực hiện được một cách tự nhiên.
Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết vô sinh ở nam sớm để có biện pháp hỗ trợ:
Xoắn tinh hoàn hoặc viêm tinh hoàn
Nếu tinh hoàn bị sưng, đau, sau khi thuyên giảm, tinh hoàn dần dần nhỏ đi, đây có thể là tinh hoàn bị thu co do chịu tổn thương sau khi bị xoắn tinh hoàn hoặc viêm tinh hoàn. Điều này thường đi kèm với các tế bào sinh tinh bị tổn thương không thể thay đổi được.
Nếu tinh hoàn không thể xuống bìu mà lưu lại ở trong khoang bụng thì bị gọi là chứng tinh hoàn ẩn. Nhiệt độ quá cao ở trong ổ bụng không có lợi cho sản xuất tinh trùng, nguy cơ tinh hoàn bị ác tính cũng từ đó mà tăng lên đáng kể.
Tĩnh mạch dây dịch hoàn suy giãn
Nếu men theo dây dịch hoàn sờ nhẹ từ trên xuống dưới, phát hiện ở trong bìu có từng cục như con sâu cụm mềm và quanh co, lúc này nam giới phải lưu ý ngay, đây có thể là suy giãn tĩnh mạch dây dịch hoàn. Điều này sẽ làm cho nhiệt độ của chú nhỏ tăng lên, huyết tĩnh mạch ứ động ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của tinh hoàn, từ đó can nhiễu đến việc sản sinh ra tinh binh, dẫn đến giảm chất lượng tinh dịch.
Tinh dịch khác thường
Tinh dịch bình thường có màu trắng đục hoặc hơi vàng. Nếu tinh dịch xuất hiện màu hồng, đỏ thì là tinh dịch có máu.
Lượng tinh dịch bình thường là 2-6ml, hơn 7ml là quá nhiều, không chỉ làm cho mật độ tinh trùng giảm thấp mà còn dễ “trôi” ra ngoài, làm cho tổng số lượng tinh trùng thấp đi đi khi tiếp cận trứng.
Nếu tổng số tinh dịch ít hơn 2ml thì được xem là tinh dịch ít. Tinh dịch dưới 1ml thì được xem là quá ít, rất dễ dẫn đến vô sinh.
Thông thường sau khi xuất tinh, khoảng 15 – 30 phút sau sẽ biến thành chất lỏng, nếu vượt quá 30 phút vẫn không thay đổi hình dạng, trên lâm sàng gọi là tinh dịch không dịch hóa, cũng là nguyên nhân dẫn đến vô sinh.
]]>
Dấu hiệu vô sinh nữ
Một số dấu hiệu bệnh vô sinh ở nữ:
Rối loạn kinh nguyệt
Rất nhiều phụ nữ đến thời kỳ kinh nguyệt thì lại xuất hiện sự thay đổi, ví dụ như kinh nguyệt đến sớm hoặc muộn, kinh nguyệt quá nhiều hoặc quá ít, kinh nguyệt kéo dài; ngoài ra còn có tắc kinh, đau bụng kinh, âm đạo xuất huyết không theo quy luật…
Tiết dịch ở ngực
Nếu phụ nữ không ở trong thời kỳ cho con bú mà ngực tự bài tiết hoặc sau khi nắn ép thì có dịch sữa chảy ra, trong nhiều trường hợp có khả năng chức năng não không kiện toàn, chất sữa tiết ra lưu lại trong cục u thủy thể hoặc trong trường hợp chức năng tuyến giáp thấp, chức năng thận suy thoái mãn tính…. Đương nhiên, tình trạng này cũng có thể do uống thuốc tránh thai và thuốc giảm huyết áp gây ra, dịch sữa thường tan chảy và tắc gây ra vô sinh.
Bệnh viêm âm đạo
Do một số bệnh về viêm âm đạo làm cho âm đạo có các chất thải, bài tiết ra chất quá nhiều và chèn ép làm cho đau bụng.
Trước và sau giai đoạn kinh nguyệt có triệu chứng:
Không ít phụ nữ trước và sau khi kinh nguyệt xuất hiện sưng ngực, cương ngực, đi ngoài, đau đầu, mặt trắng nhợt, sốt, phát ban, phù nề, mụn trứng cá trên mặt, trầm cảm hoặc dễ cáu kỉnh và một loạt các triệu chứng khác. Thường do rối loạn nội tiết làm cho chức năng hoàng thể không kiện toàn gây ra, cũng thường dẫn đến vô sinh.
Chỉ số BMI không chuẩn
Rất nhiều phụ nữ vì giữ cho cơ thể đúng form, ăn kiêng làm cho dinh dưỡng không đủ hoặc chỉ số thể hình và thể trọng (BMI) tức là thể trọng (kg)/ chiều cao (m) quá lệch chuẩn.
]]>